
ရွာတွင်း **ဆွမ်းခံကြွခါနီး၌** ရွတ်ဆိုရန်

→

**Những lời tụng khi chuẩn bị đi vào làng khất thực**

---

#### ပိဏ္ဍပါတ်ဓုတင်
**အတိရေကလာဘံ ပဋိက္ခိပါမိ။**
**ပိဏ္ဍပါတိကင်္ဂ သမာဒိယာမိ။**

→

#### Đầu-đà Khất thực (Piṇḍapātikaṅga)
**Tôi xin từ khước những lợi lộc dư thừa (điều được dâng cúng thêm).**
**Tôi nguyện thọ trì chi phần đầu-đà khất thực.**

---

#### သပဒါနဓုတင်
**လောလုပ္ပစာရံ ပဋိက္ခိပါမိ။**
**သပဒါနစာရိကင်္ဂ သမာဒိယာမိ။**

→

#### Đầu-đà Khất thực Từng Nhà (Sapadānacārikaṅga)
**Tôi xin từ khước việc đi khất thực theo lòng mong muốn (chỉ chọn nhà quen/nhà giàu).**
**Tôi nguyện thọ trì chi phần đầu-đà đi khất thực theo thứ tự từng nhà.**

---

**၁။ ဥဋ္ဌိဋ္ဌေ နပ္ပမဇ္ဇေယျ၊ ဓမ္မံ သုစရိတံ စရေ။**
**ဓမ္မစာရီ သုခံ သေတိ၊ အသ္မိံ လောကေ ပရမှိ စ။**
(ခု - ၁၊ ၃၈၊ ဓမ္မပဒ)

→

**1. Hãy tỉnh thức khi đi khất thực, hãy thực hành Chánh Pháp cho khéo léo.**
**Người thực hành Chánh Pháp được an lạc trong thế gian này và cả đời sau.**
(Khuddaka Nikāya - 1, 38, Dhammapada)

---

**၂။ ယထာပိ ဘမရော ပုပ္ဖံ၊ ဝဏ္ဏဂန္ဓံ အဟေဌယံ။**
**ပလေတိ ရသမာဒါယ၊ ဧဝံ ဂါမေ မုနီ စရေ။**
(ခု - ၁၊ ၂၀၊ ဓမ္မပဒ)

→

**2. Như loài ong thu lấy mật hoa rồi bay đi mà không làm tổn hại đến màu sắc và hương thơm của hoa, cũng vậy, bậc ẩn sĩ nên đi khất thực trong làng.**
(Khuddaka Nikāya - 1, 20, Dhammapada)

---

**၃။ ယထာ ကဏ္ဍကဋ္ဌာနမှိ၊ စရေယျ အနုပါဟနော။**
**သတိံ ဥပဋ္ဌပေတွာန၊ ဧဝံ ဂါမေ မုနီ စရေ။**
(ထေရဂါထာဋ္ဌ-ဒု-၃၅၀, ပါရာပရိယတ္ထေရဝတ္ထု)

→

**3. Giống như người đi chân trần trên mảnh đất đầy gai nhọn phải bước đi một cách thận trọng, cũng vậy, bậc ẩn sĩ nên trú giữ chánh niệm khi đi vào làng.**
(Chú giải Trưởng Lão Tăng Kệ 2, 350, Parāpariya Thera Vatthu)

**၁။** **ဥဋ္ဌိဋ္ဌေ** = မြို့သူရွာသား, အိမ်တံခါးဝယ်, ရပ်နားမျှော်မှန်း, ခံယူအပ်သောဆွမ်း၌၊ **နပ္ပမဇ္ဇေယျ** = အိမ်စဉ်မပြတ်, တန့်နားရပ်လျက်, ခံအပ်ဓလေ့, မမေ့မလျော့, မပေါ့ဆရာ၊ ဝါ-ဆွမ်းခံဖျက်ကာ, ဆွမ်းကောင်းရှာလျက်, သဒ္ဒါအားပျော့, မမေ့မလျော့, မပေါ့ဆရာ၊ **သုစရိတံ** = ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ,
အရိယာတို့, လွန်စွာလေးမြတ်, ကောင်းစွာပြုကျင့်အပ်သော၊ **ဓမ္မံ** = မအပ်ဘောဇဉ်, ပယ်ရှောင်ကြဉ်လျက်, အိမ်စဉ်လှည့်ပတ်, ဆွမ်းခံကျင့်ဝတ်ကို၊ **စရေ** = ဘုရားအဆူဆူ, ကျင့်ရိုးမူမို့ ကြည်ဖြူကောင်းစွာ, ပြုကျင့်ရာ၏၊ **ဓမ္မစာရီ** = အိမ်စဉ်လှည့်ပတ်, ဆွမ်းခံဝတ်ကို, မပြတ်ကြည်ဖြူ, ကျင့်နေသူသည်၊ **အသ္မိံ လောကေ** = မျက်မှောက်ကြုံရ, ဤလောက၌လည်းကောင်း၊ **ပရမှိ စ** = မျက်ကွယ်ဖြစ်ရ, တစ်ပါးသောဘဝ၌လည်းကောင်း၊ **သုခံ** = လျောင်းထိုင်ရပ်သွား, လေးပါးလုံးမှာ, ချမ်းသာစွာ၊ **သေတိ** = ဝမ်းသာရွှင်ပျ နေထိုင်ရလေတော့၏။
(ဓမ္မပဒပန်းကုံး - ၂၂၅)

→

**Giải thích 1:** **Uṭṭhiṭṭhe** = đối với vật thực được nhận khi dừng lại chờ đợi trước cửa nhà của dân cư trong thành phố hay làng mạc; **Nappamajjeyya** = không nên buông lung, phải dừng lại lần lượt trước từng ngôi nhà theo đúng tập quán nhận vật thực; hoặc là — không được bỏ dỡ việc khất thực để đi tìm nơi có vật thực ngon lành hơn, làm suy giảm đức tin, mà phải luôn tỉnh giác, không được lơ là; **Sucaritaṃ** = theo cách mà Đức Phật và các bậc Thánh nhân đã vô cùng tôn quý và thực hành tốt đẹp; **Dhammaṃ** = thực hành đúng pháp hạnh khất thực, xoay quanh các ngôi nhà theo thứ tự, từ bỏ những vật thực không hợp pháp; **Care** = vì đây là truyền thống tu hành của chư Phật, nên cần phải thực hành với tâm tịnh tín; **Dhammacārī** = người thường xuyên hoan hỷ thực hành đúng phận sự khất thực từng nhà; **Asmiṃ loke** = ở trong thế gian hiện tại này; **Paramhi ca** = và ở trong đời sau khi đã khuất; **Sukhaṃ** = trong cả bốn oai nghi nằm, ngồi, đứng, đi, đều được an lạc; **Seti** = được sống một cách vui tươi, hân hoan.
(Tràng hoa Pháp Cú - 225)

**၂။** **ဘမရော** = ပန်းမှာနားလျက်, ပန်းဝတ်ရက်ကို, စွဲမက်စားသုံး, ပျားပိတုန်းသည်၊ **ပုပ္ဖံ** = ပွင့်လန်းတင့်ဆန်း, မိမိနားရာပန်းကိုလည်းကောင်း၊ **ဝဏ္ဏဂန္ဓမ္ပိ** = လှပသင်းပျံ့, ဆင်းယနံ့ကိုလည်းကောင်း၊ **အဟေဌယံ** = နဂိုရှိရင်း, ချို့ယိုယွင်းအောင်, မညှဉ်းဆဲ မပျက်စီးစေဘဲ၊ **ရသံ** = မိမိနှစ်သက်, ပန်းဝတ်ရက်ကို၊ **အာဒါယ** = သောက်စားအချို့၊ အချို့ကိုမူ, ရအောင်ယူ၍၊ **ပလေတိ ယထာ** = အုံပြုကြိုးပမ်း, ကိုယ့်စခန်းသို့ ဖြောင့်တန်းလျှင်လျား, ပျံသန်းသွားသကဲ့သို့၊ **ဧဝံ** = ဤအတူ၊ **မုနိ** = သိဉာဏ်ပြည့်ဖြိုး, ရဟန်းမျိုးသည်၊ **ဂါမေ** = မိမိမှီရာ, မြို့ကျေးရွာ၌၊ **စရေ** = လှူဒါန်းဒကာ, စေတနာနှင့်, ဥစ္စာလျော့ပါး, မပျက်ပြားအောင်, ခံဆောင်ယူကာ ကျင့်သုံးရာ၏။
(ဓမ္မပဒပန်းကုံး - ၇၆)

→

**Giải thích 2:** **Bhamaro** = giống như loài ong đậu trên hoa để say sưa hút mật; **Pupphaṃ** = đối với đóa hoa tươi đẹp nơi mình đậu; **Vaṇṇagandhampi** = cũng như màu sắc và hương thơm tươi thắm của hoa; **Aheṭhayaṃ** = không làm cho suy giảm hay hư hại trạng thái vốn có của hoa; **Rasaṃ** = đối với mật hoa mà mình yêu thích; **Ādāya** = sau khi đã hút lấy một phần để ăn và thu lấy một phần khác; **Paleti yathā** = rồi nhanh chóng bay thẳng về tổ của mình; **Evaṃ** = cũng tương tự như vậy; **Muni** = vị Tỳ-kheo đầy đủ trí tuệ; **Gāme** = tại các thành phố hay làng mạc nơi mình nương tựa; **Care** = nên thực hành việc thọ lãnh vật thực sao cho không làm tổn hại đến tài sản và tâm thiện tín của thí chủ.
(Tràng hoa Pháp Cú - 76)

**ပုရိသော** = ယောက်ျားသည်၊ **ကေနစိဒေဝ ပယောဇနေန** = တစ်စုံတစ်ခုသော ဆေးဝါးမန္တရားမန္တာန်ဖြင့်၊ **ကဏ္ဍကဋ္ဌာနမှိ** = ဆူးတို့ဖြင့် ပြည့်သောအရပ်၌၊ **အနုပါဟနော** = ဖိနပ်မစီးဘဲ၊ **စရေယျ ယထာ** = သွားနိုင်သ
ကဲ့သို့၊ **ဧဝံ တထာ** = ထို့အတူ၊ **ဂါမေ** = ကိလေသာတည်း ဟူသော ဆူးတို့ဖြင့်ပြည့်သော ဆွမ်းခံရွာ၌၊ **မုနိ** = ရဟန်းသည်၊ **သတိံ** = သတိပညာ အဆင်အခြင်ကို၊ **ဥပဋ္ဌပေတွာ** = ဖြစ်စေ၍၊ **စရေ စာရေယျ** = သွားရာ၏။
(မိုးထိမူ၊ စာချက်၊ ထေရဂါထาဋ္ဌ-နိသျ၊ စ-တွဲ-၂၀၆)

→

**Purisō** = ví như người đàn ông; **Kenacideva payōjanena** = vì một mục đích nào đó như tìm kiếm thuốc men hay trì chú; **Kaṇḍakaṭṭhānamhi** = ở một nơi đầy những gai nhọn; **Anupāhanō** = mà không mang giày dép; **Careyya yathā** = vẫn có thể bước đi được; **Evaṃ tathā** = cũng tương tự như thế; **Gāme** = trong làng khất thực vốn đầy rẫy những "chiếc gai" phiền não; **Muni** = vị Tỳ-kheo; **Satiṃ** = nên thiết lập sự tỉnh giác và trí tuệ quán xét; **Upaṭṭhapetvā** = rồi mới bước đi.
(Mô-thi Bản, Sách học, Chú giải Trưởng Lão Tăng Kệ, Tập 6, trang 206)

**၁။** ဆွမ်းခံအကျင့် မမေ့သင့်၊ ဆွမ်းခံအကျင့် ကောင်းကောင်းကျင့်။
ဆွမ်းခံကျင့်မှ ချမ်းသာရ၊ ယခုဘဝ နောင်ဘဝ။

→

**1.** Chớ nên lãng quên hạnh khất thực, hãy thực hành hạnh khất thực cho thật tốt. Thực hành khất thực mới có được an lạc, cả đời này và đời sau.

**၂။** ပျားလို ပန်းကို ဆင်းနံ့ကို၊ ဘာဆိုဘာမျှ မညှင်းဆဲ။
ဝတ်ရည်ယူ၍ ပျံကာဖဲ၊ ထို့အတူရွာထဲ ရဟန်းကျင့်မြဲ။

→

**2.** Như loài ong không làm tổn hại hoa, dù là màu sắc hay hương thơm. Chỉ lấy mật rồi bay đi mất, bậc tu hành trong làng cũng nên thực hành thường xuyên như vậy.

**၃။** ဖိနပ်မပါ ဆူးရှိရာ၊ သတိထားကာ သွားသည့်နှယ်။
ရှင်, ရဟန်းလဲ မြို့ရွာထဲ၊ သတိမြဲစွာ သွားရမယ်။

→

**3.** Như người chân trần đi vào nơi đầy gai, phải luôn thận trọng khi bước tới. Vị Sa-môn khi vào trong phố xá, cũng phải luôn giữ chánh niệm vững vàng.

---

**အေးချမ်းသာယာဆရာတော်**

→

**Ngài Sayadaw Aye Chan Tha Yar**
