
**အဖိတ်နေ့ညချမ်း၌ ရွတ်ဆိုရန်များ**

→

**Các Bài Tụng Đọc Vào Buổi Tối Ngày Trước Ngày Thọ Giới (Uposatha)**

---

**အဖိတ်နေ့ည၌ တရားသိမ်းပြီး အကျဉ်းချုပ်**

→

**Tóm Tắt Sau Khi Kết Thúc Pháp Thoại Vào Đêm Trước Ngày Thọ Giới**

---

**ပစ္စဝေက္ခဏာဆင်ခြင်ပုံ**

→

**Cách Quán Tưởng Vật Dụng (Paccavekkhaṇā)**

ဖိနပ်, ဆီမီးကို အစပြု၍ ဤယခုနေ့ ရှေ့နောက် အရုဏ်နှစ်ခု အကြား သုံးဆောင်မှီဝဲအပ်သမျှ သင်္ကန်း, ဆွမ်း, ကျောင်း, ဆေး ပစ္စည်းလေးပါးတို့ကို ကစားစံပယ် မြူးရယ်မာန်ကြွ လှပရေဆင်း ပြည့်ဖြိုးခြင်းငှာ သုံးဆောင်မှီဝဲသည် မဟုတ်ပါ။

→

Bắt đầu từ đôi dép, đèn dầu cho đến bốn món vật dụng là y phục, đồ khất thực, chỗ nghỉ và dược phẩm đã sử dụng trong khoảng thời gian giữa hai rạng đông của ngày hôm nay, chúng con không sử dụng vì mục đích vui chơi, giải trí, kiêu hãnh hay để tô điểm cho thân thể được xinh đẹp, đầy đặn.

နိဿတ္တ, နိဇီဝ, အဗျာကတ သုည ဓာတ်ရုပ်အစစ် အနိစ္စ, ဒုက္ခ, အနတ္တ အသုဘ အရိုးစုဖြစ်သော ဤကိုယ်ခန္ဓာ အတွင်း, အပြင်ရောဂါ ဘေးဘယာ ကင်းကွာ၍ ကျန်းမာ, ချမ်းသာ အသက်ရှည်စွာ တည်နေနိုင်လျက် စာပေ ကျမ်းဂန် သင်အံလေ့လာနိုင်ခြင်း, သီလ, သမာဓိ, ဝိပဿနာ ရဟန်းတရားတို့ကို ပွားများအားထုတ်နိုင်ခြင်းအကျိုးငှာ မှီဝဲသုံးဆောင်ပါသတည်း။

→

Thân thể này vốn chỉ là các thành phần vật chất trống rỗng, không phải hữu tình, không phải sinh mạng, là vô ký, mang tính vô thường, khổ, vô ngã, bất tịnh và là một bộ xương; chúng con sử dụng các vật dụng này chỉ vì lợi ích giúp cơ thể tránh khỏi các bệnh tật và hiểm nguy bên trong lẫn bên ngoài, để có được sức khỏe, an lạc, duy trì mạng sống, nhằm có khả năng học hỏi kinh điển, trau dồi và thực hành giáo pháp của bậc tu hành là giới, định và tuệ quán.

---

**ဩဝါဒမမှာခင် ရှေးဦးစွာ**

→

**Phần Trước Khi Cung Thỉnh Lời Giáo Huấn (Ovāda)**

---

**ဆရာတော်ကို ဩကာသဖြင့် ကန်တော့ရန်**

→

**Cầu Xin Tha Thứ (Okāsa) Đến Bậc Trưởng Lão**

ဩကာသ ဩကာသ ဩကာသ ကာယကံ, ဝစီကံ မနောကံ သဗ္ဗဒေါသ ခပ်သိမ်းသော အပြစ်တို့ကို ပျောက်ပါစေခြင်း အကျိုးငှာ ပထမ, ဒုတိယ တတိယ တစ်ကြိမ်, နှစ်ကြိမ်, သုံးကြိမ်မြောက်အောင် ဘုရားရတနာ, တရားရတနာ, သံဃာရတနာ, ရတနာမြတ်သုံးပါး ဆရာသမားတို့ကို အရိုအသေ အလေးအမြတ် လက်စုံမိုး၍ ရှိခိုးပူဇော် ဖူးမြော်မာန်လျော့ ကန်တော့ပါ၏အရှင်ဘုရား။

→

Okāsa, Okāsa, Okāsa. Để cho tất cả các lỗi lầm từ thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp được tiêu trừ, con xin thành kính chắp tay, hạ mình đảnh lễ, cúng dường và tôn trọng đức Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo – ba ngôi báu cao thượng – cùng các bậc thầy tổ lần thứ nhất, lần thứ hai, cho đến lần thứ ba, con xin cầu xin được tha thứ, bạch Ngài.


ကန်တော့ရသော အကျိုးအားကြောင့် အပါယ်လေးပါး ကပ်သုံးပါး ရပ်ပြစ်ရှစ်ပါး ရันသူမျိုးငါးပါး, ဝိပတ္တိတရားလေးပါး, ဗျသနတရားငါးပါး, အနာအမျိုး ကိုးဆယ့်ခြောက်ပါးတို့မှ အခါခပ်သိမ်း ကင်းလွတ်ငြိမ်းသည်သာ ဖြစ်၍ မဂ်တရား, ဖိုလ်တရား, နိဗ္ဗาန် ချမ်းသာ တရားတော်မြတ်ကို ရပါလို၏အရှင်ဘုရား။

→

Do phước báu từ việc thành kính lễ bái này, nguyện cho con luôn được thoát khỏi bốn ác đạo, ba nạn tai, tám nơi không thuận lợi, năm loại kẻ thù, bốn điều suy sụp (vipatti), năm sự mất mát (vyasana) và 96 loại bệnh tật; và nguyện cho con đạt được Đạo quả và sự an lạc của Niết Bàn cao thượng, bạch Ngài.

**မှတ်ချက်။ ။** ထို့နောက် ဩဝါဒနာကြရပါသည်။

→

**Ghi chú:** Sau đó, cần lắng nghe lời giáo huấn (ovāda).

---

**အာဂန္တုကဆရာတော်ကြီးများကို ဩကာသဖြင့် ကန်တော့ပုံ**

→

**Cách Cầu Xin Tha Thứ Đến Các Bậc Trưởng Lão Phương Xa (Khách)**

ဩကာသ ဩကာသ ဩကာသ၊ ကာယကံ, ဝစီကံ, မနောကံ သဗ္ဗဒေါသ အပြစ်ခပ်သိမ်း ပပျောက်ငြิမ်း၍ အသက်ရှည်ရာ အနာမဲ့ရေး ရန်ဘေးကင်းကြောင်း ကောင်းမှုမင်္ဂလာ ဖြစ်ပါစေခြင်း အကျိုးငှာ ဆရာတော် ဘုရားကြီး၏ သီလဂုဏ်, သမာဓိဂုဏ်, ပညာဂုဏ်တို့ကို ရည်မျှော်၍ ပထမ, ဒုတိယ, တတိယ တစ်ကြိမ် နှစ်ကြိမ် သုံးကြိမ်မြောက်အောင် ရှိခိုးပူဇော် ဖူးမြော်မာန်လျော့ ကန်တော့ပါ၏ အရှင်ဘုရား။

→

Okāsa, Okāsa, Okāsa. Để cho tất cả các lỗi lầm từ thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp được tiêu trừ, và để đạt được điềm lành là sự trường thọ, không bệnh tật và thoát khỏi các tai ương, con xin hướng lòng về giới đức, định đức và tuệ đức của bậc Trưởng Lão mà thành kính lễ bái, cúng dường và hạ mình cầu xin tha thứ lần thứ nhất, lần thứ hai, cho đến lần thứ ba, bạch Ngài.

---

**ခရီးသွားခါနီး သံဃာတောင်းပန်ပုံ**

→

**Cách Tăng Chúng Sám Hối Trước Khi Khởi Hành Đi Xa**

ဆရာတော် သံဃာတော်အရှင်သူမြတ်တို့ဘုရား ...

→

Bạch chư Đại đức Tăng, các bậc Trưởng Lão...

ဘုရားတပည့်တော်သည်လည်းကောင်း ဤကျောင်းတိုက်၌ နေထိုင်ခဲ့သမျှကာလပတ်လုံး ဆရာတော် သံဃာတော်အရှင်သူမြတ်တို့အပေါ်၌ မိုက်မှားသည့်အလျောက်၊ တွေဝေသည့်အလျောက် မသိမလိမ္မာသည့်အလျောက်၊ ကာယကံ၊ ဝစီကံ၊ မနောကံတည်းဟူသော ကံသုံးပါးတို့တွင် တစ်ပါးပါးသောကံဖြင့် ပစ်မှားခဲ့သည်များ အကယ်၍ ရှိခဲ့ပါအံ့ဘုရား။ သံဃိကပစ္စည်း၊ ပုဂ္ဂလိက ပစ္စည်းတို့ကိုလည်း မရိုမသေ မလေးမစားထုတ်ယူသုံးစွဲခဲ့သည်များ

→

Trong suốt thời gian qua khi chúng con cư ngụ tại tu viện này, nếu chúng con có lỡ phạm lỗi đối với chư Đại đức Tăng và các bậc Trưởng Lão do sự mê mờ, si ám hay không hiểu biết, qua bất kỳ hành động nào của thân, khẩu hay ý; hoặc nếu chúng con có sử dụng các vật dụng của Tăng chúng (saṅghika) hay vật dụng cá nhân một cách không tôn trọng hoặc thiếu cẩn thận


အကယ်၍ရှိခဲ့ပါအံ့ဘုရား။ ထိုအပြစ်တို့ကို ဘုရားတပည့်တော်(တို့)အား သနားသောအားဖြင့် သည်းခံ(ခွင့်လွှတ်)တော်မူကြပါဘုရား။

→

nếu có những điều như vậy xảy ra, bạch Ngài, xin các Ngài hãy rủ lòng thương xót mà nhẫn nhịn và tha thứ cho những lỗi lầm đó của chúng con.

ဘုရားတပည့်တော်(တို့)ကလည်း ဆရာတော် သံဃာတော် အရှင်သူမြတ်တို့အား အလုံးစုံသည်းခံ(ခွင့်လွှတ်)ပါ၏ ဘုရား။

→

Về phần chúng con, chúng con cũng hoàn toàn nhẫn nhịn và tha thứ tất cả đối với chư Đại đức Tăng và các bậc Trưởng Lão, bạch Ngài.

**မှတ်ချက်။ ။** ခွင့်ပြု ဟု မှားဆိုတတ်သည်။ ခွင့်ပြုမဟုတ်၊ ခွင့်လွှတ်သာ အမှန်။

→

**Ghi chú:** Người ta thường nói nhầm là "cho phép" (khwin pyu). Không phải là "cho phép", mà "tha thứ" (khwin hlut) mới là đúng.

---