
**၁၀။** ဘုရားရှင်သာသနာတော်၌ အဓိကရုဏ်းတစ်စုံတစ်ခုပေါ်ပေါက်လာသော် ငြင်းခုံမှု, ခိုက်ရန်ပြုမှု မဖြစ်စေဘဲ **ထေရ**, **နဝ**, **မဇ္ဈိမ** ရဟန်းတို့အပေါ်၌ အထူးရိုသေတုပ်ဝပ်ပြီး ထိုပုဂ္ဂိုလ်တို့၏ စကားကို ကောင်းစွာ လိုက်နာပြုကျင့်ပါအံ့...ဘုရား။ မိမိထက် တစ်နေ့, တစ်ရက်, တစ်နာရီကြီးသော ပုဂ္ဂိုလ်ကို အသက်ထက်ဆုံး ရှိခိုးလေ့ရှိသူဖြစ်ပါအံ့...ဘုရား။

→

**10. Nếu có bất kỳ tranh chấp (adhikaraṇa) nào phát sinh trong giáo pháp của Đức Thế Tôn, con xin nguyện không để xảy ra sự tranh cãi hay gây hấn, mà luôn giữ lòng cung kính đặc biệt đối với các vị Tỳ-kheo bậc Thượng tọa (thera), bậc Trung tọa (majjhima) và bậc Tân tỳ-kheo (nava), đồng thời khéo léo tuân theo lời dạy của các vị ấy... bạch Thế Tôn. Con xin nguyện suốt đời sẽ luôn đảnh lễ những vị lớn hạ hơn con dù chỉ một ngày, một buổi hay một giờ... bạch Thế Tôn.**

---

**၁၁။**

→

**11.**

---

**၁၂။** ဆန်းကြယ်သော အဆင်းပုံသဏ္ဌာန်ရှိသော ထီးကိုလည်းကောင်း, လက်ကိုင်ပဝါ-စသည်တို့ကိုလည်းကောင်း ရဟန်းတို့နှင့် မသင့်လျော်သော လူတို့၏ အသုံးအဆောင်မျိုးကိုလည်းကောင်း, မသုံးဆောင်ပါအံ့...ဘုရား။

→

**12. Con xin nguyện không sử dụng những loại dù có màu sắc hay hình dáng kỳ lạ, cũng như khăn tay và các loại đồ dùng của cư sĩ vốn không phù hợp với bậc xuất gia... bạch Thế Tôn.**

---

**၁၃။** လဇ္ဇီကုက္ကုစ္စကပုဂ္ဂိုလ်တို့ အလွန်အလေးအမြတ်ပြုသော အရာဌာနဖြစ်သည့် ၅-ခဏ်း-စသည်ဖြတ်၍ချုပ်အပ်သော သင်္ကန်းကိုသာ ဝတ်ရုံသုံးဆောင်ပါအံ့၊ ထိုသို့ မချုပ်သော သင်္ကန်းကို မသုံးဆောင်ပါအံ့...ဘုရား။

→

**13. Con xin nguyện chỉ thọ dụng và đắp những tấm y được cắt may thành 5 điều (khaki) hoặc nhiều hơn — vốn là điều mà các bậc có lòng tàm quý (lajjī-kukkuccaka) vô cùng tôn trọng; con xin nguyện không sử dụng loại y không được cắt may đúng cách như vậy... bạch Thế Tôn.**

---

**၁၄။** ဆယ်ဝါအတွင်း၌ အာရာမ်ပိုင်(ကျောင်းထိုင်)အဖြစ်မနေဘဲ နိဿရည်းဆရာ(ကျောင်းထိုင်)အင်္ဂါအရာ၌လည်း သတိပြုပါအံ့.....ဘုရား။

→

**14. Trong vòng 10 hạ, con xin nguyện không đảm nhận vai trò trụ trì (trụ trì tu viện) mà sẽ chú trọng rèn luyện các phẩm chất của một bậc thầy y chỉ (nissaya-ācariya)... bạch Thế Tôn.**

---

**၁၅။** ဆယ်ဝါကျော်သော်လည်း “ **အဘိဓမ္မာ** အရာ၌ ဆုံးမခြင်းငှာ စွမ်းနိုင်၏၊ အလုံးစုံသော **ဝိနည်းပိဋက** ၌ ဆုံးမခြင်းငှာ စွမ်းနိုင်၏။ “ဤသို့လာသော နိဿရည်းဆရာအင်္ဂါကို နှလုံးပြု၍ ထိုအင်္ဂါနှင့်ပြည့်စုံမှသာ အာရာမ်ပိုင်အဖြစ်နေလျက် ပရိသတ်မွေးမြူကာ ဘုရားရှင်သာသနာ ထွန်းလင်းတောက်ပစေရန် အစွမ်းသတ္တိရှိသမျှ အားထုတ်ပါအံ့...ဘုရား။

→

**15. Dù đã trên 10 hạ, con xin nguyện ghi nhớ các tiêu chuẩn của một bậc thầy y chỉ như: "có khả năng giáo giới về lĩnh vực Thắng Pháp (Abhidhamma), có khả năng giáo giới trong toàn bộ Luật Tạng (Vinaya Piṭaka)". Chỉ khi hội đủ các tiêu chuẩn này, con mới đảm nhận vai trò trụ trì để dẫn dắt đồ chúng và nỗ lực hết sức mình làm cho giáo pháp của Đức Thế Tôn được rạng rỡ huy hoàng... bạch Thế Tôn.**

---


**၁၆။** သင်္ကန်း-စသော ပစ္စည်းလေးပါးတို့ကို သုံးဆောင်သောအခါ၌လည်း ကြွေးယူသုံးဆောင်မှု **ဣဏပရိဘောဂ** မဖြစ်စေရန် **ပစ္စဝေက္ခဏာ** ဆင်ခြင်၍ သုံးဆောင်ပါအံ့...ဘုရား။

→

**16. Khi thọ dụng bốn vật dụng thiết yếu như y phục v.v..., con xin nguyện luôn quán tưởng (paccavekkhaṇā) để việc thọ dụng không trở thành "thọ dụng như mắc nợ" (iṇa-paribhogha)... bạch Thế Tôn.**

---

**၁၇။** “ဆံပင် အမွေး လက်သည်းခြေသည်း သွား အရေ” ဤသို့စသည်ဖြင့် **သမထကမ္မဋ္ဌာန်း** ကိုလည်းကောင်း, “**ခန္ဓာ ၅-ပါး** တို့သည် မမြဲသောတရား, ဆင်းရဲသောတရား, အစိုးမရ အတ္တမဟုတ်သော တရားတို့တည်း "ဤသို့စသော **ဝိပဿနာကမ္မဋ္ဌာန်း** ကိုလည်းကောင်း, နေ့စဉ်နေ့တိုင်း အစွမ်းသတ္တိရှိသမျှ ပွားများကာ နေပါ....ဘုရား။

→

**17. Con xin nguyện mỗi ngày nỗ lực hết sức mình thực hành đề mục Thiền định (samatha-kammaṭṭhāna) như "tóc, lông, móng, răng, da" v.v..., cũng như thực hành đề mục Thiền quán (vipassanā-kammaṭṭhāna) quán xét rằng "ngũ uẩn (khandha) là pháp vô thường (anicca), khổ (dukkha), không có chủ thể và không phải là tự ngã (anattā)"... bạch Thế Tôn.**

---

**၁၈။** ယခု ပဉ္စင်းဖြစ်ချိန်မှစကာ အကြောင်းညီညွတ်၍ စွမ်းနိုင်သမျှ **ဝိနည်းတိစီဝရိတ်** ကိုလည်းကောင်း, **ဓုတင်တိစီဝရိတ်** ကိုလည်းကောင်း ဆောင်ပါအံ့...ဘုရား။

→

**18. Kể từ khi thọ đại giới Tỳ-kheo này, nếu đủ duyên và khả năng, con xin nguyện thọ trì hạnh "Tam y theo Luật" (Vinaya-ticīvarika) cũng như hạnh "Tam y theo đầu đà" (Dhutaṅga-ticīvarika)... bạch Thế Tôn.**

---

ဤလောကုတ္တရာတရားအားလျော်သော အကျင့်မြတ်ဖြင့် ဘုရားရှင်ကို ပူဇော်ပါ၏၊ တရားတော်ကို ပူဇော်ပါ၏၊ သံဃာတော်ကို ပူဇော်ပါ၏။ ဤအကျင့်မြတ်ဖြင့် အိုခြင်း, သေခြင်းမှ မချွတ်ဧကန် လွတ်မြောက်ရပါလို၏....ဘုရား။

→

**Con xin cúng dường đức Phật, cúng dường Chánh Pháp, cúng dường Tăng chúng bằng thực hành cao thượng phù hợp với pháp Siêu thế này. Nhờ công đức của sự thực hành cao thượng này, nguyện cho con chắc chắn thoát khỏi sự già và sự chết... bạch Thế Tôn.**

---

ဦးမာနိတသိရဘိဝံသ ၏
ပထမရွှေကျင်ဆရာတော်
(ထေရုပ္ပတ္တိကျမ်း) စာ-၁၉၄ / ၅ / ၆

→

**Của Ngài U Mānitathirābhivaṃsa
Bậc Thiền sư Shwegyin đời thứ nhất
(Trích Tiểu sử các bậc Thượng tọa) trang 194 / 5 / 6**

---


ရန်ကုန်တိုင်းဒေသကြီး၊ လှည်းကူးမြို့နယ်၊ ကလိထော်အနောက်ကျေးရွာအနီး **မဟာဝိဟာရကျောင်းတိုက်**

→

**Tu viện Mahāvihāra, gần làng Kalithaw West, huyện Hlegu, vùng Yangon.**

---

### တစ်နေ့တာ ပရိယတ်, ပဋိပတ်အားထုတ်မှုအချိန်ဇယား

→

### **Thời khóa biểu tu học Pháp học và Pháp hành hàng ngày**

---

| အချိန် | အစီအစဉ် |
|-------|---------|
| နံနက် ၄ : ၁၅ | အားလုံး အိပ်ရာထ |
| နံနက် ၄ : ٣၀ | အရုဏ်တက်ချိန် |
| နံနက် ၄ : ၄၅ | အားလုံး စုပေါင်းဘုရားရှိခိုး |
| နံနက် ၅ : ၁၅ | အားလုံး စုပေါင်းတရားထိုင် |
| | သေနာသနကျင့်ဝတ်ဖြည့်ကျင့် |
| | ဆွမ်းဘုဉ်းပေး |
| | အရုဏ်ဆွမ်းဘုန်းပြီးချိန် |
| | စာချ/ စာတက်/ စာကျက် |
| | အလှည့်ကျသူများ ရွာထဲဆွမ်းခံကြွ |
| | ဆွမ်းခံပြန်ချိန်မှ နံနက် ၁၀ : ၀၀ အထိ စာချ/ စာအံ/ စာကျက် |
| နံနက် ၁၀ : ၀၀ | ရေချိုးချိန် (အဖိတ်နေ့၌ နံနက် ၉ : ၀၀ မိမိနေရာနှင့်အဆောင် သန့်ရှင်း၊ ခေါင်းရိတ်၊ ရေချိုး) |
| နံနက် ၁၀ : ၄၅ | နေ့ဆွမ်းဘုဉ်းပေး |
| | နေ့ဆွမ်းဘုဉ်းပေးပြီးချိန် |
| | အာမခံအထံ စာပြန်/ အနားယူချိန် |
| နေ့လယ် ၁ : ၀၀ မှ ညနေ ၅ : ၃၀ အထိ | စာချ/ စာတက်/ စာကျက် (အဖိတ်နေ့၌ ညနေ ၅ : ၀၀ အထိ စာချ၊ စာတက်၊ စาကျက်) |

→

| THỜI GIAN | CHƯƠNG TRÌNH |
|-----------|--------------|
| 4:15 sáng | Tất cả thức dậy |
| 4:30 sáng | Thời điểm hừng đông (aruṇa) |
| 4:45 sáng | Tất cả cùng lễ Bái Tam Bảo |
| 5:15 sáng | Tất cả cùng hành thiền |
| | Thực hành các tế hạnh tại trú xứ (senāsana) |
| | Thọ thực (điểm tâm) |
| | Thời điểm thọ xong điểm tâm |
| | Giảng dạy / Học bài / Học thuộc lòng |
| | Những vị đến lượt sẽ đi khất thực trong làng |
| | Từ lúc đi khất thực về đến 10:00 sáng: Giảng dạy / Ôn bài / Học thuộc lòng |
| 10:00 sáng | Thời gian tắm (Vào ngày Uposatha: 9:00 sáng dọn dẹp nơi ở và tăng xá, cạo tóc, tắm) |
| 10:45 sáng | Thọ hưởng ngày thực (bữa trưa) |
| | Thời điểm thọ xong bữa trưa |
| | Trả bài cho vị giáo thọ / Thời gian nghỉ ngơi |
| 1:00 chiều đến 5:30 chiều | Giảng dạy / Học bài / Học thuộc lòng (Vào ngày Uposatha: Giảng dạy, học bài đến 5:00 chiều) |

---