# Ân Đức Tam Bảo (Ratanàtthagunaram) - Dịch Song Ngữ
*Batch: Trang 101 đến Trang 105*

---

## Trang 101

**[Myanmar]**
ပါဠိတော်, အဋ္ဌကထာအစဉ်နှင့် မဂ်တရား, ဖိုလ်တရား, နိဗ္ဗာန် တရားများသာ ဖြစ်သည်ဟု မှတ်ပါ၊ စာအုပ်ပေစာတို့သည် ထို တရားတော်များကို မှတ်သားထားရာ “တရားဘဏ္ဍာတိုက်”များသာ တည်း၊ “ဓမ္မစေတီတော်”ဟုလည်း ခေါ်၏၊ ထိုတရားတော်များကို ပို့ချသောပုဂ္ဂိုလ်များကား တရားဘဏ္ဍာတိုက်ကို စောင့်သော ဘဏ္ဍာစိုးများ ဖြစ်၏။

**[Việt]**
Hãy ghi nhớ rằng: (Giáo Pháp) thực chất chính là hệ thống Thánh điển Pāḷi, các bản Chú giải (Aṭṭhakathā) cùng với các pháp Siêu thế là Đạo (Magga), Quả (Phala) và Niết-bàn (Nibbāna). Các kinh sách hay thủ bản lá bối chỉ là những "Kho tàng Pháp bảo" nơi lưu giữ những giáo huấn ấy, và cũng được gọi là "Dhamma-cetiya" (Pháp bảo tháp). Những bậc truyền dạy các giáo lý này chính là những vị quản kho canh giữ kho tàng Pháp bảo ấy.

**[Myanmar]**
ကြားနာရုံပင်, အပူစင်၍။ ။ရှင်တော်ဘုရား၏ တရားတော်များသည် ၁-ကြားနာရခြင်းတည်းဟူသော အစ၏ကောင်းခြင်း၊ ၂- ကျင့်ကြံအားထုတ်ခြင်းတည်းဟူသော အလယ်၏ကောင်းခြင်း၊ ၃- ကျင့်ပြီးသောအခါ တရားထူးကိုရ၍ ဒုက္ခခပ်သိမ်း အေးငြိမ်းရာ နိဗ္ဗာန်ကို မြင်ခြင်းဟူသော အဆုံး၏ကောင်းခြင်းများနှင့် ပြည့်စုံရ ကား မကျင့်နိုင်သေးစေကာမူ ကြားနာရုံမျှဖြင့် ဟုန်းကနဲ ထနေသော ကိလေသာမီးပူကြီးများကို ငြိမ်းစေနိုင်ပါသည်။

**[Việt]**
**Chỉ nghe thôi cũng vơi bớt nóng nảy:** Giáo Pháp của Đức Thế Tôn hội đủ ba nét đẹp: (1) Đẹp ở chặng đầu - là việc được lắng nghe; (2) Đẹp ở chặng giữa - là việc thực hành; (3) Đẹp ở chặng cuối - là việc chứng đắc Thánh pháp, nhìn thấy Niết-bàn nơi mọi khổ đau hoàn toàn tịch diệt. Vì giáo pháp toàn hảo như thế, nên dẫu chưa thể thực hành ngay, chỉ cần lắng nghe thôi cũng đủ để dập tắt những ngọn lửa phiền não (Kilesa) đang bùng cháy dữ dội.

**[Myanmar]**
ကိလေသာမီး ၁၀-ပါး
၁။ လောဘ = လိုချင်မှုမီး။
၂။ ဒေါသ = စိတ်ဆိုးမှုမီး။
၃။ မောဟ = မသိ မလိမ္မာမှုမီး။
၄။ မာန = မာနကြီးမှုမီး။
၅။ ဒိဋ္ဌိ = အယူမှားမှုမီး။
၆။ ဝိစိကိစ္ဆာ = ဘုရား တရား သံဃာ ကံ-ကံ၏ အကျိုးများ၌ ယုံမှားမှုမီး။

**[Việt]**
**Mười ngọn lửa Phiền não (Kilesa):**
1. **Lobha (Tham):** Ngọn lửa của sự khao khát, muốn chiếm hữu.
2. **Dosa (Sân):** Ngọn lửa của sự giận dữ, bất mãn.
3. **Moha (Si):** Ngọn lửa của sự vô minh, không thông tuệ.
4. **Māna (Ngã mạn):** Ngọn lửa của sự kiêu mạn, tự đắc.
5. **Diṭṭhi (Tà kiến):** Ngọn lửa của những quan kiến sai lệch.
6. **Vicikicchā (Hoài nghi):** Ngọn lửa của sự nghi ngờ đối với Phật, Pháp, Tăng và định luật Nghiệp - Quả.

---

## Trang 102

**[Myanmar]**
၇။ ထိန = အိမ်ချင်အားကြီး ထိုင်းမှိုင်းမှုမီး။
၈။ ဥဒ္ဓစ္စ = ပျံ့လွင့်မှု မတည်ကြည်မှုမီး။
၉။ အဟိရိက = အကုသိုလ် ဒုစရိုက်မှ မရှက်မှုမီး။
၁၀။ အနောတ္တပ္ပ = ဒုစရိုက်မှ မကြောက်လန့်မှုမီး။

**[Việt]**
7. **Thina (Hôn trầm):** Ngọn lửa của sự buồn ngủ, dã dượi và thụ động.
8. **Uddhacca (Phóng dật):** Ngọn lửa của sự dao động, tâm tán loạn không định tĩnh.
9. **Ahirika (Vô tàm):** Ngọn lửa của sự không biết hổ thẹn với các ác hạnh.
10. **Anottappa (Vô quý):** Ngọn lửa của sự không biết ghê sợ hậu quả của ác hạnh.

**[Myanmar]**
ဤကိလေသာဆယ်ပါး မီးပူကြီးများသည် ငါတို့ ပုထုဇဉ်များ၏ သန္တာန်၌ လောင်မှန်းမသိ လောင်ကျွမ်းလျက်ရှိရာ တစ်ခါတစ်ခါ သိသိသာသာ အပြင်းအထန် လောင်ကျွမ်းကာမှ “ဩော်- တယ်ပူတဲ့ မီးပါတကား”ဟု အထင်အရှား သိကြရလေသည်။

**[Việt]**
Mười ngọn lửa phiền não thiêu đốt này vẫn luôn âm ỉ cháy trong tâm thức của phàm phu (Puthujjana) chúng ta mà đôi khi ta không hề hay biết. Chỉ đến khi chúng bùng phát dữ dội một cách rõ rệt, ta mới bừng tỉnh và thốt lên: "Ôi! Thật là những ngọn lửa nóng bỏng khốc liệt!".

**[Myanmar]**
လောဘမီး လောင်ပုံ။“ ။ဘိက္ခုနီမတစ်စု သိမ်တွင်းသို့ ဥပုသ် ပြုသွားကြရာ ဘိက္ခုနီမတစ်ယောက်သည် သိမ်အပေါက်၌ထား သော လုလင်ပျို၏ ရုပ်တုကိုမြင်၍ စွဲလမ်းခင်မင် လောဘမီးဝင်လာ သောကြောင့် အများပြန်သော်လည်း မပြန်နိုင်သေးဘဲ ကြည့်ရှုမြဲ ကြည့်ရှုနေလေသော် အဖော်တစ်ယောက်က လာရောက် ခေါ်ငင် သောအခါ မတ်တတ်ရပ်လျက် အသက်မရှိတော့ဘဲ လက်ဆွဲ၍ အခေါ်တွင် ဝုန်းခနဲ လဲကျသွားလေသည်။

**[Việt]**
**Sự thiêu đốt của ngọn lửa Tham (Lobha):** Có một nhóm Tỳ-khưu-ni đi vào giới trường (Sīma) để làm lễ Uposatha. Một vị Tỳ-khưu-ni trong số đó, khi nhìn thấy bức tượng một chàng trai trẻ đặt ở cửa giới trường, đã đem lòng đắm say và dính mắc mãnh liệt. Ngọn lửa Tham ái bùng lên khiến bà cứ đứng sững nhìn mãi không thôi dù những người khác đã ra về. Khi một người bạn đồng tu quay lại gọi, thì vị Tỳ-khưu-ni ấy dù vẫn đang đứng nhưng đã tắt thở từ bao giờ; vừa chạm tay vào gọi, bà liền ngã quỵ xuống đất.

**[Myanmar]**
ဒေါသမီးလောင်ပုံ။ ။နတ်ပြည်၌ နတ်တို့သည် မိမိတို့၏အခြွေအရံများနှင့် ဥယျာဉ်သို့ တပျော်တပါး သွားတတ်ကြလေရာ အခါတစ်ပါး၌ နတ်သားတစ်ယောက်သည် အခြွေအရံများနှင့် ရထားစီး၍ ဥယျာဉ်သို့သွားနေစဉ် နောက်မလှမ်းမကမ်းမှ လိုက်လာ သော နတ်သားမြင်၍ “ရှေ့ကသွားနေသော နတ်သားသည် မဖြစ်စ လောက် သူ့စည်းစိမ်ကလေးကို ဧရာမစည်းစိမ်ကြီးထင်ကာ လွန်စွာ

**[Việt]**
**Sự thiêu đốt của ngọn lửa Sân (Dosa):** Ở cõi trời, các chư thiên thường cùng quyến thuộc đi dạo chơi trong các thượng uyển. Một lần nọ, có một vị thiên tử đang cưỡi cỗ xe cùng đoàn tùy tùng tiến vào vườn thượng uyển. Một vị thiên tử khác đi phía sau trông thấy vậy liền buông lời mỉa mai: "Cái vị thiên tử đi đằng trước kia, chỉ có chút ít thiên dực mọn mà cứ ngỡ mình là đại vương hùng mạnh, thật là...

---

## Trang 103

**[Myanmar]**
ဟန်ကြီးလေသည်”ဟု ကဲ့ရဲ့သော အသံကို ရှေ့ကနတ်သား ကြား၍ တစ်ယောက်တစ်ခွန်း စကားများပြီးလျှင် နတ်သမီးတို့က တောင်းပန် တုန်းမှာပင် အလွန်နုနယ်သော နတ် ၂-ယောက်၏ ခန္ဓာကိုယ်သည် ဒေါသမီးအရှိန်ကြောင့် ဇီဝိန်ချုပ်ပျောက် ဆုံးခန်းရောက်ကြရ ရှာလေသည်။

**[Việt]**
...quá đỗi khoe khoang". Vị thiên tử đi trước nghe thấy lời phỉ báng ấy liền nổi giận, hai bên lời qua tiếng lại gay gắt. Mặc cho các thiên nữ hết lời khuyên can, nhưng vì sức nóng tột độ của ngọn lửa Sân hận bùng phát trong thân hình vốn vô cùng vi tế của chư thiên, cả hai vị thiên tử ấy đã mệnh chung (Cuti) ngay tại chỗ.

**[Myanmar]**
အမှာ။ ။ဝမ်းနည်းမှု-သောကမီး၊ ငိုကြွေးမှု-ပရိဒေဝမီး၊ ကိုယ် ဆင်းရဲမှု-ဒုက္ခမီး၊ စိတ်ဆင်းရဲမှု-ဒေါမနဿမီး၊ ရှိုက်ကာ ငင်ကာ ပြင်းစွာ ပူပန်ရမှု-ဥပါယာသမီးလည်း ဤဒေါသမီး၌ ပါဝင်လေပြီ။

**[Việt]**
**Lời nhắn:** Các trạng thái sầu muộn (Soka), khóc than (Parideva), thân thống khổ (Dukkha), tâm ưu não (Domanassa) và tuyệt vọng bi ai (Upāyāsa) thảy đều nằm trong phạm trù của ngọn lửa Sân hận này.

**[Myanmar]**
ယခု-လူ့ပြည်၌လည်း တစ်စုံတစ်ခု ပျက်စီးခြင်းကြောင့် သောက, ပရိဒေဝဟူသော ဒေါသမီးများလောင်လျက် စိတ်ကတောက်က တက်ဖြစ်ကာ မစားနိုင်မသောက်နိုင် တမှိုင်မှိုင်နေပြီးလျှင် အစဆုံး၍ ဘဝတုံးသူတွေ အများပင်ရှိလေသည်၊ ဤကိလေသာမီးပူကို တရား တော်က ကြားနာရုံမျှဖြင့် အေးငြိမ်းအောင် ငြိမ်းနိုင်ပါသည်၊ ဤကား တရားတော်၏ “ကြားနာမှု”ဟူသော အစ၏ကောင်းခြင်းတည်း။

**[Việt]**
Ngày nay ở cõi người, cũng có biết bao người vì sự mất mát hoại diệt của một thứ gì đó mà bị ngọn lửa Sầu (Soka) và Bi (Parideva) thiêu đốt. Họ trở nên u uất, mất ăn mất ngủ, tiều tụy rồi cuối cùng dẫn đến cái chết đau thương. Những ngọn lửa phiền não khốc liệt ấy, chỉ cần lắng nghe Chánh Pháp cũng đủ để làm cho dịu mát và tịch diệt. Đây chính là "Nét đẹp ở chặng đầu" (Sự nghe pháp) của Giáo Pháp.

**[Myanmar]**
ကျင့်လျှင်ချမ်းသာ။ ။များစွာသော လူအပေါင်းက “ဘုရား၏တရားတော်လာသည့်အတိုင်း စောင့်စည်းကျင့်ကြံနေရလျှင် စိတ် ကျဉ်းကျပ်၍ ဆင်းရဲလိမ့်မည်၊ ဘုရားရှင်၏ အလိုတော်နှင့် ဆန့်ကျင် သော လောကီအာရုံများကို လိုက်စားနေရမှသာ ပျော်ရွှင်ဖွယ် ရှိသည်”ဟု ထင်မှားနေတတ်ကြသည်၊ ဥပမာ-ညဉ့်အခါ မီးထွန်း ထားလျှင် မီးရောင်ကို ရွှေတောင်ထင်၍ ဝင်ရောက်တိုးဝှေ့သော ပိုးပရန်ကောင်များနှင့် တူလှချေ၏။

**[Việt]**
**Thực hành thì được an lạc:** Rất nhiều người thường lầm tưởng rằng: "Nếu phải sống thu thúc và thực hành theo giáo pháp của Phật thì tâm trí sẽ gò bó và khổ sở; chỉ khi được tự do theo đuổi các dục lạc thế gian trái ngược với lời Phật dạy thì mới có niềm vui". Ôi! Cách nghĩ ấy chẳng khác nào những loài thiêu thân đêm tối thấy ánh lửa lại ngỡ là ngọn núi vàng nên cứ lao đầu vào để rồi bị thiêu rụi.

---

## Trang 104

**[Myanmar]**
စင်စစ်မှာ ထိုထင်ကြသည့်အတိုင်းမဟုတ်, ဘုရားရှင်အလိုတော် နှင့် ဆန့်ကျင်ဘက်ဖြစ်သော လောကီအာရုံကို လိုက်စားမှုကြောင့် ယခုဘဝမှာပင် လူချင်းမတူ သူချင်းမမျှ နလံမထူနိုင်အောင် အောက်ကျ သွားသူတွေကို မြင်ကြရလေပြီ၊ ပါးနပ်လှ၍ ဤဘဝ၌ လူတွင်ကျယ် ဖြစ်နေစေကာမူ နောင်သံသရာဝယ် လူပါးလူလည် လုပ်၍ ရတော့မည်မဟုတ်၊ မုချဆိုးဝါးသော ဒုက္ခကြီးနှင့် တွေ့ကြရ တော့မည်။

**[Việt]**
Thực tế hoàn toàn không phải như họ tưởng. Chúng ta đã thấy biết bao người vì mải mê chạy theo các dục lạc thế gian trái đạo đức mà phải gánh lấy sự lụn bại tột cùng ngay trong kiếp sống này, không còn giữ được tư cách của một con người bình thường. Dẫu họ có khôn lanh để xưng hùng xưng bá ở kiếp này, thì trong vòng luân hồi mai sau, họ không thể dùng sự khôn lỏi đó để trốn tránh; chắc chắn họ sẽ phải đối mặt với những thống khổ khốc liệt.

**[Myanmar]**
ဘုရားရှင်၏ အလိုတော်ကျအောင် တရားကို လိုက်နာ ကျင့်ကြံ၍ နေထိုင်ပါမူ လွန်စွာချမ်းသာပေမည်၊ သားသမီးနှင့်တကွ တစ်အိမ်သားလုံး သူတော်ကောင်းချည်းဖြစ်လျှင် မည်မျှချမ်းသာ လိမ့်မည်၊ ထို့ထက်အလွန် စိတ်တူသဘောတူ ပါရမီဖြည့်မှုကိုသာ လိုရင်းထားလျက် တရားဘက်လိုက်စား၍ အေးအေးဆေးဆေး နေနိုင်ကြပါလျှင် မည်မျှချမ်းသာလိမ့်မည်ကို ဆင်ခြင်တွေးဆ၍ ကြည့်ကြပါကုန်။

**[Việt]**
Nếu chúng ta biết vâng giữ và thực hành theo đúng ý nguyện của Đức Thế Tôn, ta sẽ gặt hái được sự an lạc vô biên. Hãy thử suy ngẫm xem: nếu từ con cái cho đến tất cả mọi người trong gia đình thảy đều là bậc thiện trí, gia đình ấy sẽ hạnh phúc dường nào! Cao thượng hơn nữa, nếu mọi người đồng lòng lấy việc thực hành Ba-la-mật làm mục đích cốt yếu, cùng nhau sống đời tịnh lạc và hướng về Chánh Pháp, thì sự an lạc ấy sẽ to lớn đến nhường nào!

**[Myanmar]**
ဥဒယဘဒ္ဒဇာတ်တော်။ ။ဘုရားရှင်နှင့် ယသော်ဓရာလောင်းလျာနှစ်ပါးသည် ဥဒယဘဒ္ဒမင်းသား ဥဒယဘဒ္ဒမင်းသမီးဟူသော အမည်ဖြင့် “သုရုန္ဓန”ပြည်ကြီးကို အုပ်ချုပ်လျက် မင်း, မိဖုရား ပြုလုပ်ခဲ့ဖူးကြလေသည်၊ ပါရမီဖြည့်ဘက်များဖြစ်ကြသည်အား လျော်စွာ မည်မျှကြင်နာကြမည်ကိုကား စာဖြင့်ရေးသား၍ပင် ကုန် ဖွယ်ရာမရှိ၊ သို့သော် ဖတူ မိကွဲ မောင်နှစ်မလည်းဖြစ်ကြ, အသိ အလိမ္မာတွင် အထွဋ်အထိပ်ရောက်သော ပါရမီရှင်လည်းဖြစ်ကြ

**[Việt]**
**Bản sanh truyện Udayabhadda:** Đức Thế Tôn và tiền thân hoàng hậu Yasodharā từng là Hoàng tử Udayabhadda và Công chúa Udayabhadda, cùng nhau cai trị vương quốc Surundhana trong tư cách Quốc vương và Hoàng hậu. Vốn là những bạn đồng hành cùng thực hành Ba-la-mật, tình cảm gắn bó giữa hai vị sâu đậm đến mức không lời nào tả xiết. Tuy nhiên, vì là anh em cùng cha khác mẹ, đồng thời đều là những bậc thực hành Ba-la-mật với trí tuệ tột đỉnh...

---

## Trang 105

**[Myanmar]**
သည့်အတိုင်း မင်းမိဖုရားအဖြစ်ဖြင့် နေကြရသော်လည်း လောကီ လူ့ကိစ္စ လူ့အာရုံများ၌ စိတ်စက်မညွတ်ကြဘဲ နန်းဆောင်တစ်ခန်း တည်းမှာပင် ဖြူဖြူစင်စင် စံတော်မူကြသတဲ့၊ ထိုကဲ့သို့ စံနေစဉ် နောင်ရေးနောင်တာကို တွေး၍ တစ်နေ့သ၌ “မင်း-မိဖုရား နှစ်ပါးတွင် အလျင်နတ်ရွာစံသူက ရောက်ရာဘဝမှလာ၍ ပြောကြစတမ်း”ဟု (အချင်းချင်း မခွဲလိုသောကြောင့်) ကတိစကား သစ္စာထားကြသည်၊ ထိုသို့ ကတိထားပြီးနောက် ဘုရင်မင်းမြတ်က ရှေးဦးစွာ နတ်ရွာစံ နှင့်၍ တာဝတိံသာနတ်ပြည်ဝယ် သိကြားမင်း ဖြစ်လေသည်။

**[Việt]**
...nên dẫu sống trong cung vàng điện ngọc với danh nghĩa vợ chồng, hai vị tuyệt đối không hề khởi tâm luyến ái dục lạc thế gian, mà luôn giữ gìn sự thanh tịnh khi chung sống trong cùng một tẩm thất. Trong thời gian ấy, lo nghĩ về tương lai kiếp sau, hai vị đã lập một lời thề nguyền: "Trong hai chúng ta, ai mệnh chung trước phải quay về cõi người để thông báo cho người còn lại về nơi mình đã tái sinh". Sau lời thề ấy, Quốc vương mệnh chung trước và tái sinh làm vua trời Đế Thích (Sakka) ở cung trời Đạo Lợi (Tāvatiṃsā).

**[Myanmar]**
ထို့နောက် အတော်ကြာမှ သတိရသဖြင့် မိဖုရားအထံသို့ လာ၍ နတ်ပြည်၌ သိကြားမင်းဖြစ်ကြောင်း ကိုယ်နှုတ်စိတ်များကို စောင့် စည်း၍ စွန့်ကြဲလှူဒါန်းနေပါလျှင် အတူတကွဖြစ်ဖို့ရန်ရှိကြောင်း နှင့်တကွ သံဝေဂတရားစကားများကို ပြောဆိုဆုံးမ၍ နတ်ပြည်သို့ ပြန်ကြွလေသော် မိဖုရားလည်း ဆုံးမသည့်အတိုင်း လိုက်နာ၍ ကံကုန်သည့်အခါ သိကြားမင်း၏ အထံတော်၌ မိဖုရားပင် ဖြစ်လေ သည်၊ ဤကား “ကျင့်ကြံမှု”ဟူသော အလယ်၏ကောင်းခြင်းတည်း။

**[Việt]**
Một thời gian sau, nhớ lại lời thề xưa, vua trời Đế Thích đã hiện thân xuống gặp hoàng hậu. Ngài thông báo mình đã trở thành Thiên chủ và khuyên bà hãy tiếp tục thu thúc thân khẩu ý, tinh tấn bố thí cúng dường để hai người lại được hội ngộ. Sau khi nghe những lời giáo huấn về sự tỉnh giác (Saṃvega), hoàng hậu đã y giáo phụng hành. Đến khi mãn kiếp, bà đã tái sinh làm phi hậu của chính vua trời Đế Thích. Đây chính là "Nét đẹp ở chặng giữa" (Sự thực hành) của Giáo Pháp.

**[Myanmar]**
ကျင့်ပြီးခါလည်း စခန်းသင့်အောင်။ ။အစွမ်းကုန် ကျင့်ပြီးသည့်အခါလည်း ကိလေသာမီးများ တစ်ခါတည်း ချုပ်ငြိမ်းသဖြင့် ထီးနန်းစည်းစိမ်မက သာလွန်ငြim်းချမ်းသော ဗ္ဗာန်နန်းနှင့် စခန်း သင့်အောင် ရွှေဉာဏ်တော်ဖြင့်ချိန်၍ ဟောတော်မူထားရကား ဟောတော်မူသည့်အတိုင်း ကျင့်လျက် နိဗ္ဗာန်ကို ဧကန်ရနိုင်ပေသည်၊ ဤကား “ကျင့်ပြီးခြင်း”ဟူသော အဆုံး၏ကောင်းခြင်းတည်း။

**[Việt]**
**Sau khi thực hành xong thì đạt bến đỗ bình an:** Khi đã nỗ lực thực hành đến cùng cực, mọi ngọn lửa phiền não sẽ đồng loạt dập tắt hoàn toàn. Đức Phật đã dùng trí tuệ tuyệt vời để thuyết giảng sao cho chúng sinh có thể hướng đến và an tọa tại lâu đài Niết-bàn - nơi bình an hơn mọi cung vàng điện ngọc thế gian. Nếu thực hành đúng như lời Ngài dạy, chắc chắn hành giả sẽ đắc chứng Niết-bàn. Đây chính là "Nét đẹp ở chặng cuối" (Sự thành tựu) của Giáo Pháp.
