# Ân Đức Tam Bảo (Ratanàtthagunaram) - Dịch Song Ngữ
*Batch: Trang 111 đến Trang 115*

---

## Trang 111

**[Myanmar]**
ထိုမဂ်ကုသိုလ်၏ အကျိုးတရားတည်း၊ ပုဂ္ဂိုလ်တစ်ဦးသန္တာန်၌ မဂ်ရအောင် ကမ္မဋ္ဌာ ကမ္မဋ္ဌာန်းအားထုတ်၍ မဂ်ကုသိုလ်စိတ်ဖြစ်လျှင် ချက်ချင်း ဖိုလ်စိတ်တည်းဟူသော အကျိုးလည်း တစ်ဆက်တည်း ပေါ်လာ၏၊ 

**[Việt]**
...chính là quả báu của nghiệp thiện Đạo ấy. Trong tâm thức của một hành giả, khi nỗ lực tu tập thiền định đạt đến sự sinh khởi của Đạo tâm (Maggacitta), thì ngay lập tức sau đó, Quả tâm (Phalacitta) - vốn là quả báu của Đạo - sẽ hiện khởi nối tiếp không gián đoạn.

**[Myanmar]**
“လောကီကုသိုလ်ကံများကဲ့သို့ ၅-ရက်, ၇-ရက်, ၁- ဘဝ, ၂-ဘဝ စသည်ဖြင့် အချိန်ဆွဲ၍ ဖင့်နွှဲခြင်းမရှိ၊ ချက်ချင်း အကျိုးပေးနိုင်သောဂုဏ်ထူးရှိသည်”ဟူလို၊ ဤ “အကာလိက” ဂုဏ်တော်ကား အဘိမ္မာသဘောတရားကို လေ့လာဖူးသူတို့သာ ကျကျနန သဘောကျနိုင်စရာရှိပါသည်။

**[Việt]**
Ý nói rằng: "Không giống như các nghiệp thiện hiệp thế phải chờ đợi 5 ngày, 7 ngày, hay 1, 2 kiếp sống mới trổ quả; Giáo Pháp có đặc tính siêu việt là cho kết quả tức thì". Ân đức "Akāliko" này, chỉ những ai đã từng nghiên cứu qua giáo lý Vi-diệu-pháp (Abhidhamma) mới có thể thấu triệt và cảm nhận hết sự thâm thúy của nó.

**[Myanmar]**
ဧဟိပဿိက ဂုဏ်တော်ဖွင့် (ကျက်မှတ်ရန်)
ဓမ္မော-မဂ် ဖိုလ် နိဗ္ဗာန်, ကိုးတန်သော တရားတော်မြတ်သည်၊ ဧဟိပဿိကော-ဝေဟာတက်ထွန်း, ယုဂန်စွန်း၌, လဝန်းအလား, ပတ္တမြားသဖွယ်, စင်ကြယ်ထင်ရှား, ရှိသည်များကြောင့်, အားရ ရွှင်လန်း, လိုက်ခဲ့စမ်းပါ, ရှုစမ်းပါဟု, သံသာချိုမြ, ဖိတ်ခေါ်ပြဖို့, မုချဧကန်, အမှန်သင့်လျော်, ထိုက်တန်တော်မူပါပေ၏။

**[Việt]**
**Diễn giải Ân đức Ehipassiko (Đến để mà thấy):**
**(Phần cần ghi nhớ):**
**Dhammo** - đối với chín loại Pháp bảo cao thượng gồm Thánh Đạo (Magga), Thánh Quả (Phala) và Niết-bàn (Nibbāna).
**Ehipassiko** - vì Ngài (Giáo Pháp) vô cùng trong trẻo, rạng ngời và hiển hiện rõ rệt tựa như vầng trăng rằm vừa nhô lên khỏi đỉnh núi Yugandhara tỏa sáng giữa hư không, hay như viên ngọc báu rực rỡ, nên Ngài hoàn toàn xứng đáng để chúng ta hân hoan mời gọi người khác rằng: "Hãy đến đây mà xem, hãy đến đây mà chiêm ngưỡng". Lời mời gọi ấy thật vô cùng xác đáng và phù hợp.

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အဓိပ္ပါယ်
ဧဟိပဿိကဂုဏ်တော်သည် “လိုက်ခဲ့စမ်းပါ၊ ကြည့်ရှုလှည့်စမ်းပါ” ဟု ဖိတ်ခေါ်ထိုက်၏ဟူသော အနက်ကို ပြသည်။ [ဧဟိ+ပဿ +ဣက၊ ဧဟိ-လိုက်ခဲ့ပါ+ပဿ-ရှုလှည့်စမ်းပါ+ဣက-ဤသို့ ဖိတ်ခေါ်ထိုက်။]

**[Việt]**
**Ý nghĩa cần xem xét:**
Ân đức Ehipassiko thể hiện ý nghĩa: "Xứng đáng để được mời gọi: Hãy đến mà xem!".
*[Ehi: Hãy đến + Passa: Hãy xem + Ika: Xứng đáng.]*

---

## Trang 112

**[Myanmar]**
လောက၌ သေတ္တာ စသည်တို့၏ အတွင်းဝယ် ဘာမျှမရှိလျှင် “လာစမ်းပါ, ကြည့်စမ်းပါ”ဟု ခေါ်ယူပြသခြင်းငှာ မထိုက်၊ ရှိပင် ရှိသော်လည်း ထိုဝတ္ထုက ကြည့်ရှုဖွယ်ကောင်းလောက်အောင် အဖိုး ထိုက် အဖိုးတန် လှပသော အရာဝတ္ထုမျိုးမဟုတ်ဘဲ သာမန်ဝတ္ถုမျိုး ဖြစ်နေပြန်လျှင်လည်း အရေးတကြီး ခေါ်ငင်ပြသခြင်းငှာ မထိုက်၊ 

**[Việt]**
Trong thế gian này, nếu bên trong một chiếc hòm không có vật gì, ta không thể mời người khác: "Hãy đến đây mà xem". Ngay cả khi có vật bên trong, nhưng nếu đó không phải là vật quý giá, xinh đẹp hay có giá trị đặc biệt mà chỉ là vật tầm thường, thì việc trịnh trọng mời người đến xem cũng là điều không nên. 

**[Myanmar]**
ဘုရားရှင်၏ တရားတော်ကား ဝေဟာသ(ကောင်းကင်) ဗဟိုဝယ် ယုဂန္ဓိုရ်တောင်စွန်းမှ တက်ထွန်းလာသော လပြည့်ဝန်းကြီးအလား ပတ္တမြားရတနာသဖွယ် အလွန်စင်ကြယ်သန့်ရှင်း၍ အပြစ်ကင်း သည့်အပြင် အမှန်ပင် ထင်ရှားရှိသောကြောင့် “လိုက်ခဲ့စမ်းပါ, မည်မျှအဖိုးတန်၍ အကျိုးများတဲ့တရားဟု ကိုယ်တိုင်သိရအောင် ကျင့်ကြည့်စမ်းပါ”ဟု ခေါ်ငင်ပြသ တိုက်တွန်းခြင်းငှာ ထိုက်တန် သော ဂုဏ်တော်ရှိပါသည်။

**[Việt]**
Nhưng Giáo Pháp của Đức Thế Tôn thì hoàn toàn khác. Ngài thanh tịnh, vô nhiễm và rạng ngời tựa như vầng trăng rằm viên mãn vừa nhô lên khỏi đỉnh núi Yugandhara tỏa sáng giữa bầu trời bao la, hay như viên hồng ngọc trân quý nhất. Vì Giáo Pháp là một thực tại hiển nhiên và vô cùng giá trị như thế, nên Ngài sở hữu ân đức xứng đáng để ta mời gọi người khác: "Hãy đến đây, hãy tự mình thực hành để thấy giáo pháp này quý báu và mang lại lợi ích to lớn đến nhường nào".

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။ဤဂုဏ်တော်၌ လောကုတ္တရာတရားကိုးပါးသာ ကျမ်းဂန်းတို့၌ လာ၏၊ သို့သော် ဤဂုဏ်တော်ကို အတုလိုက်၍ စာပေပရိယတ် တရားတော်မြတ်ကိုလည်းကောင်း, ကောင်းမွန်စွာ ကျင့်ကြံနေသော သံဃာတော်များကိုလည်းကောင်း “လိုက်ခဲ့စမ်းပါ, နာကြည့်စမ်းပါ, ဖူးမြော်လှည့်စမ်းပါ”ဟု မိတ် ကောင်း ဆွေကောင်းများကို တိုက်တွန်းသင့်ပေသည်။

**[Việt]**
**Lời khuyên:** Trong kinh điển, ân đức này chỉ được dùng để chỉ chín pháp Siêu thế. Tuy nhiên, chúng ta có thể học theo tinh thần của ân đức này để khuyên bảo những thiện hữu tri thức rằng: "Hãy đến đây lắng nghe giáo pháp học thuật (Pariyatti) thâm sâu này, hãy đến chiêm bái những bậc Tăng già đức hạnh đang tinh tấn thực hành pháp này". Đó là điều nên làm.

**[Myanmar]**
အလောင်းတော် ဇောတိပါလနှင့် ဃဋိကာရ
“သိဒ္ဓတ်မင်းသား ဘုရားလောင်း တောထွက်တော်မူလာသော အခါ ဃဋိကာရဗြဟ္မာကြီးက သင်္ကန်းကပ်လှူလာသည်”ဟု ပြောစ

**[Việt]**
**Tiền thân Jotipāla và Ghatikāra:**
Hệ thống sử liệu ghi lại rằng: "Khi Thái tử Siddhattha xuất gia tầm đạo, vị Đại Phạm thiên Ghatikāra đã hiện xuống dâng cúng bộ y cà-sa". Tiền thân của vị... *(Tiếp tục ở Trang 113)*

---

## Trang 113

**[Myanmar]**
မှတ်ပြုကြသော ဃဋိကာရဗြဟ္မာအလောင်းသည် ကဿပဘုရား လက်ထက်တော်တုန်းက မျက်မမြင် မိဘတို့ကို ပြုစုနေသော ဃဋိကာရအိုးထိန်းသည် ဖြစ်၏၊ ဘုရားရှင်ကို အလွန်ကြည်ညိုသော သီတင်းသည် သူတော်ကောင်းကြီးပေတည်း။

**[Việt]**
...Phạm thiên Ghatikāra ấy, vào thời Đức Phật Kassapa (Ca-diếp), chính là anh thợ gốm Ghatikāra, người con hiếu thảo hết lòng chăm sóc cha mẹ mù lòa. Ông là một vị cận sự nam (Upāsaka) vô cùng đức hạnh và kính tín Tam Bảo.

**[Myanmar]**
ငါတို့ ဘုရားအလောင်းကား အမျိုးအားဖြင့် အထက်တန်းကျ၍ အလွန်မာနကြီးသော ဇောတိပါလလုလင် ဖြစ်လျက် ထိုစဉ်က ဗုဒ္ဓဘာသာမဟုတ်သေးဘဲ ဃဋိကာရ၏ အသည်းစွဲ မိတ်ဆွေ တစ်ယောက်တည်း၊ ဃဋိကာရသည် ဘုရားရှင်ကို ဖူးမြော်ဖို့ရန် ဇောတိပါလကို အတန်တန်တိုက်တွန်း၏၊ သို့သော် အမျိုးဂုဏ် မာန်တက်၍ ဘုရားကိုပင် အဖက်မထင်သေးချေ။

**[Việt]**
Bồ-tát của chúng ta khi ấy là thanh niên Jotipāla, sinh trưởng trong dòng tộc cao quý nhưng lại vô cùng ngã mạn. Lúc đó Ngài chưa có niềm tin vào Phật giáo, nhưng lại là người bạn tri kỷ của Ghatikāra. Ghatikāra đã nhiều lần khuyên bảo, thúc giục Jotipāla đi chiêm bái Đức Phật Kassapa, nhưng Jotipāla vì tự phụ về dòng giống nên chẳng mảy may để tâm đến vị Phật ấy.

**[Myanmar]**
ဃဋိကာရလည်း “ဘုရားအထံ မရောက်လျှင် မနေ”ဟု အမြဲ ကြံစည်ကာ မြစ်ဆိပ်သို့ ရေချိုးဖို့ရန် ခေါ်သွားပြီးလျှင် “မိတ်ဆွေ- ကဿပဘုရားရှင်သည် အနီးမှာပင် သီးတင်းသုံးတော်မူနေ၏၊ ထို ဘုရားရှင်ကို ဖူးမြင်ရခြင်းသည် ကျွန်ုပ်စိတ်၌ အမြတ်ဆုံးဟု ထင်၏၊ လိုက်ခဲ့ပါ, ဖူးချေကြစို့”ဟု သုံးကြိမ်တိုင်အောင် ခေါ်သော်လည်း ရှေးနည်းအတူ ပယ်ရှား၍ နေသဖြင့် နောက်ဆုံး၌ “မလိုက်လျှင် မနေရ”ဟု ဆံပင်ကို အတင်းဆွဲ၍ ခေါ်လေသော်-

**[Việt]**
Ghatikāra tự nhủ: "Nếu không đưa được bạn mình đến gặp Phật thì ta không cam lòng". Một ngày nọ, ông rủ bạn ra sông tắm, rồi nài nỉ: "Này bạn, Đức Phật Kassapa đang ngự gần đây thôi. Việc chiêm bái Ngài là điều phước báu nhất thế gian. Hãy đi cùng tôi chiêm bái Ngài đi!". Sau ba lần mời gọi thiết tha mà Jotipāla vẫn khước từ, Ghatikāra đã quyết liệt nắm lấy tóc của bạn mà kéo đi.

**[Myanmar]**
“ဩော်- ဃဋိကာရသည် အမျိုးအားဖြင့် ငါ၏အောက်ကျသူ ဖြစ်ပါလျက် ဆံပင်ကို ဆွဲနိုင်သည်မှာ အံ့ဩစရာကြီး ဖြစ်ပေသည်၊ ဧကန်အကျိုးရှိ၍သာ မရမက ခေါ်ရှာပေသည်” ဟု သဘောကျ၍ ဘုရားအထံသို့ လိုက်သွားပြီးလျှင် တရားတော်ကို နာရသောအခါ

**[Việt]**
Jotipāla sững sờ nghĩ: "Ôi! Ghatikāra vốn là người có địa vị thấp kém hơn ta, vậy mà nay dám nắm tóc ta kéo đi, quả là chuyện kinh ngạc. Chắc chắn phải có lợi ích vô cùng to lớn nên anh ấy mới liều mình làm vậy". Thế là Ngài đồng ý đi theo bạn đến diện kiến Đức Phật. Khi được lắng nghe Chánh Pháp từ kim khẩu Ngài thuyết giảng... *(Tiếp tục ở Trang 114)*

---

## Trang 114

**[Myanmar]**
လွန်စွာအားရ နှစ်သက်လှသဖြင့် သာသနာ့ဘောင်သို့ ဝင်လေသည်၊ ဤသို့ ဝမ်းမြောက်လောက်အောင် “ဧဟိပဿိက”ဂုဏ်တော်နှင့် အထိုက်အလိုက် ပြည့်စုံပါလျှင် ယခုကာလ တရားဟောရာအရပ် နှင့် သံဃာတော်များအထံသို့လည်း ခေါ်ငင်ပြသထိုက်ပေသည်။ [မဇ္ဈိမပဏ္ဏာသ, ရာဇဝဂ်, ဃဋိကာရသုတ်။]

**[Việt]**
...Ngài vô cùng hân hoan thấu triệt và lập tức xin xuất gia trong giáo pháp. Với một ân đức "Ehipassiko" (Đến để mà thấy) nhiệm mầu mang lại niềm hỷ lạc to lớn như thế, ngày nay hễ ở đâu có pháp hội thuyết giảng chân chính hay có các bậc tu sĩ đức hạnh, chúng ta cũng nên mời gọi và dẫn dắt người khác tìm đến. *[Trích: Kinh Ghatikāra (Ghatikāra Sutta), Phẩm Nhà Vua, Trung Bộ Kinh (Majjhimapaṇṇāsa).]*

**[Myanmar]**
သို့သော် စဉ်းစားရန်တစ်ချက်မှာ- ယခုကာလ၌ ဘာသာ အမျိုးမျိုးက မိမိတို့ဘာသာကိုသာ မှန်ကန်ကြောင်း, အခြားဘာသာ မှားယွင်းကြောင်းကို ဟောပြကြ၏၊ ဗုဒ္ဓဘာသာတရားတွင်လည်း “သူတို့ဂိုဏ်းက ကောင်းသည်၊ ငါတို့ဂိုဏ်းက ကောင်းသည်၊ သူ့ ကိုယ်တော်က ကြည်ညိုဖွယ်ကောင်း၏၊ ငါတို့ကိုယ်တော်က ကြည်ညို -ဖွယ်ကောင်း၏၊ ငါ့ကိုယ်တော်က စာတတ်၏၊ တရားဟောကောင်း၏၊ ကမ္မဋ္ဌာန်းပေးကောင်း၏၊ ဓာတ်ရိုက် ယတြာဆင်ကောင်း၏” စသည် ဖြင့် “(ဧဟိ)လိုက်ခဲ့စမ်းပါ၊ (ပဿ)ဖူးမြော်လှည့်စမ်းပါ”ဟု သွေးဆောင် ခေါ်ငင်ကာ ကိုယ့်ငါးချဉ်ကိုသာ ကိုယ်ချဉ်လျက် ရှိကြလေသည်။

**[Việt]**
Tuy nhiên, có một điểm cần hết sức thận trọng suy xét: Ngày nay, tôn giáo nào cũng tự xưng mình là đúng, kẻ khác là sai. Ngay cả trong Phật giáo, người ta cũng chia bè kết phái: "Nhóm này tốt hơn nhóm kia", "Vị Thầy này uy nghi hơn vị Thầy nọ", "Thầy của tôi giỏi chữ nghĩa, thuyết pháp hay, dạy thiền giỏi, thậm chí giỏi cả... bói toán, cúng sao giải hạn". Họ dùng những lời lẽ ấy để "mời gọi" (Ehi) và "lôi kéo" (Passa) người khác, chẳng khác nào người bán cá chỉ lo khen cá của mình là tươi ngon.

**[Myanmar]**
ဤမျှလောက် ရှုပ်ထွေးသော လောကကြီးဝယ် ကိုယ်ပိုင်ဉာဏ် ကို အသုံးပြုနိုင်သူကလည်း နည်းပါးလှ၏၊ သာသနာတော်ဆိုင်ရာ ဝယ် များစွာသောကိစ္စတို့၌ မာတုဂါမတွေသာ ခေါင်းဆောင် နေကြ၏၊ မာတုဂါမဟူသည် မိမိက သူတစ်ပါးတို့ကို လှည့်ပတ်ရမည့် ခေါင်းဆောင်ဖြစ် ရာ၌ လွန်စွာဉာဏ်များသလောက်, သူတစ်ပါးက မိမိကို ဖြား ယောင်းသည်ကိုလည်း ယုံကြည်လွယ်ရုံမက, မပြောပလောက်သော ဂုဏ်ကလေးကိုပင် တကယ့်ဂုဏ်ကြီးဟု ထင်တတ်ကြလေသည်။

**[Việt]**
Trong một thế gian đầy rẫy sự nhiễu nhương và lừa lọc này, những người biết vận dụng trí tuệ tự thân thật vô cùng hiếm hoi. Trong các công tác hộ trì giáo pháp, đa phần lại do giới phụ nữ (mātugāma) nắm quyền dẫn dắt. Đặc điểm của một số phụ nữ là khi cần lừa lọc người khác thì họ vô cùng sắc sảo, nhưng khi bị kẻ khác phỉnh phờ thì họ lại rất dễ tin, chỉ cần một chút danh hão cũng đủ khiến họ lầm tưởng đó là ân đức vĩ đại.

---

## Trang 115

**[Myanmar]**
ထို့ကြောင့် မာတုဂါမတွေ ခေါင်းဆောင်၍ နေသော သာသနာ့ ကိစ္စအဝဝတို့၌ မကျန မသန့်ရှင်းဘဲ ချွတ်ယွင်းသောအချက်တွေ အလွန်များနေတော့၏၊ အမှန်ကို ဟောပြလိုသူတို့မှာလည်း မိုးခါးရေ သောက်ကာလကြီးမို့ မတတ်နိုင်ဘဲ လက်မှိုင် ချရလေပြီ၊ သို့ဖြစ်၍ ယုံကြည်စိတ်ချရသော ပုဂ္ဂိုလ်များကို ဆည်းကပ်မိဖို့ရန်မှာ ရှေးကံ ကောင်းလှမှ ဖြစ်ရတော့မလောက် ရှိတော့သည်။

**[Việt]**
Chính vì thế, trong các sự vụ giáo hội do những nhóm này dẫn đầu thường nảy sinh rất nhiều sự sai lệch, không trong sạch và thiếu trang nghiêm. Những bậc chân sư muốn thuyết giảng sự thật thì trong thời buổi hỗn mang (thời đại uống nước mưa đắng) này cũng đành lực bất tòng tâm. Vậy nên, để gặp được một vị chân sư đáng tin cậy để nương tựa, đôi khi phải cần đến một phước báu vô cùng to lớn từ quá khứ mới có được.

**[Myanmar]**
အချုပ်မျှ သတိပေးရလျှင် ပုဂ္ဂိုလ်တစ်ပါးပါးကို ကိုးကွယ်မိက အသိအလိမ္မာ ဉာဏ်ပညာနှင့် သူတော်ကောင်းစိတ်များ တိုးပွား- မတိုးပွား စဉ်းစားကြပါလေ။ တိုးပွားလျှင် ကိုးကွယ်သူမှာ အမြတ် ရ၏, ကုသိုလ်မတိုးပွာဘဲ မိမိတို့နှင့် ဆန့်ကျင်ဘက်ပုဂ္ဂိုလ်များကို ပြိုင်ရ ဆိုင်ရ တိုက်ခိုက်ရသဖြင့် မတရားမှု ဒုစရိုက်တွေသာ တိုးပွား ၍ အကုသိုလ်များနေပါလျှင် အရင်းပင် ဆုံးရှုံးသေး၏၊ 

**[Việt]**
**Tóm lại, tôi xin có lời cảnh báo:** Khi quý vị nương tựa chiêm bái một vị thầy nào đó, hãy xem xét kỹ xem trí tuệ và tâm thiện lành của quý vị có tăng trưởng hay không. Nếu có tăng trưởng, quý vị đã có lãi (phước báu). Nếu chẳng những không tăng trưởng thiện pháp mà còn vì vị thầy ấy mà đi tranh chấp, đả kích những người bất đồng ý kiến với mình, để rồi ác nghiệp và tội lỗi chồng chất, thì quý vị đã thua lỗ ngay từ gốc rễ rồi. 

**[Myanmar]**
တစ်ချို့ကား ပြိုင်ရင်း ဆိုင်ရင်း ခိုက်ရန်ဒေါသဖြစ်ကြ၍ ရုံးသို့ရောက်ရသော ကြောင့် ငွေကုန်လူပန်း စိတ်မချမ်းသာစရာတွေလည်း ဖြစ်ကြရရှာ လေ၏၊ ထို့ကြောင့် “ကိုးကွယ်ရာမှ ဘေးမဖြစ်အောင်” ကြိုးစား၍ သတိဆောင်ကြပါလေ။

**[Việt]**
Thậm chí có những người vì mải mê tranh giành, đố kỵ mà dẫn đến xô xát, kiện tụng ra tòa, vừa tốn tiền bạc vừa hao tổn tâm lực, thật là thảm hại. Vì thế, hãy hết sức tỉnh giác để việc "nương tựa tâm linh" không trở thành "tai họa rước vào thân".

**[Myanmar]**
ဘုရားချင်းပေါက်။ ။အဝမြို့၌ ရှေးအခါက ရဟန်းတော်နှစ်ပါး ဒက္ခိဏသာခါရုပ်တုတော်ကို ကိုးကွယ်ကြပြီးလျှင် ရုပ်တု တော်ချင်း အသပ္ပာယ်ပြိုင်စဉ် မခံချင်သဖြင့် “ သတ္တိရှိလျှင် ဘုရား ချင်းပေါက်ကြစို့”ဟု ပြောဆိုကာ ရုပ်တုတော်ချင်း တစ်ယောက် တစ်လှည့် ပေါက်ကြဖူးသတဲ့၊ ယခုကာလလည်း ဒကာကို ဆရာက...

**[Việt]**
**Chuyện đập tượng Phật:** Tại thành Ava (A-oa) thuở trước, có hai vị Tỳ-khưu cùng thờ phụng hai pho tượng Phật làm bằng gỗ cây Bồ-đề phương Nam (Dakkhiṇasākhā). Trong lúc tranh cãi xem tượng nào uy nghi hơn, vì không bên nào chịu nhường bên nào, họ đã thốt lên: "Nếu giỏi thì hãy để hai vị Phật đấu với nhau đi!", rồi họ lấy chính hai pho tượng Phật ấy đập vào nhau. Ngày nay cũng vậy, khi thầy... *(Tiếp tục ở Trang 116)*
