**Trang 176**

**[Myanmar]**

"အလေးအမြတ်ပြုအပ်"ဟူသော အနက်, "အဖိုးများစွာ ထိုက်တန်၏"ဟူသော အနက်, "အတူမရှိ မြတ်၏"ဟူသော အနက်, "အလွန် ရခဲ၏"ဟူသော အနက်, "မြင့်မြတ်သူ အထက်တန်းလူတို့၏ အဆောင်"ဟူသော အနက်များကို ဟော၏၊ ထို့ကြောင့် လောက၌ စိန် ကျောက်စသော အရာဝတ္ထု, ဆင်, မြင်း စသော အရာဝတ္ထု, သားကောင်း, သမီးကောင်းစသော အရာဝတ္ထုများကို "ရတနာ"ဟု ခေါ်ကြသည်၊ ထိုရတနာကို ရသူတို့မှာ နှစ်သက်မွေ့လျော် အပျော်ကြီး ပျော်ကြ၏၊ ရပြီးသော ရတနာကိုလည်း လွန်စွာလေးမြတ်ကြ၏၊ အဖိုးများစွာ ထိုက်တန်သည့်အားလျော်စွာ ရဖို့ရန်လည်း ခဲယဉ်းလှ၏၊ ရှေးဘုန်းရှေးကံ ရှိသူတို့သာ ရနိုင်ကြ၏၊ ဘုန်းကံ နည်းသူတို့မှာ မရနိုင်ပါ။

**[Việt]**

Nói lên các nghĩa: "xứng đáng được tôn kính lễ bái", "xứng đáng với nhiều giá trị", "cao thượng vô song", "vô cùng hiếm có", "trang nghiêm của bậc cao quý thượng lưu". Do đó, trên thế gian, những vật chất như kim cương ngọc ngà, những vật chất như voi ngựa, những vật chất như con ngoan con giỏi — những thứ ấy được gọi là "bảo vật" (ratanā). Những người đạt được bảo vật ấy thì hài lòng thỏa mãn, vui sướng tràn trề; đối với bảo vật đã có được cũng hết sức tôn trọng kính nể; tương xứng với việc đáng giá cao, cũng rất khó khăn để đạt được; chỉ những người có phước báu nghiệp lành đời trước mới có thể có được, còn người phước ít thì không thể có được.

**[Myanmar]**

ထို့အတူ ဆိုင်ရာဂုဏ်တော်များနှင့် ပြည့်စုံကြသော ဘုရားစစ်, တရားစစ်နှင့် အရိယာသံဃာတော်များသည်လည်း ရတနာပင် ဖြစ်တော်မူကြ၏၊ ကမ္ဘာများစွာ လွန်သော်လည်း တစ်ခါတစ်ရံ တွေ့ကြုံဖို့ရန် ခဲယဉ်းလှ၏၊ တွေ့ကြုံရသောအခါ လွန်စွာကျက်သရေရှိ၏၊ ကိုးကွယ်ဆည်းကပ်သူမှာလည်း ထိုရတနာသုံးပါးကြောင့် လွန်စွာ နှစ်သက်မွေ့လျော် ရွှင်ပျော်ရ၏၊ အတုအယောင် ရတနာရှိသကဲ့သို့ ဟန်ဆောင် ဘုရား တရား သံဃာများလည်း အလွန်ပေါများ၏၊ မမှန်သော ရတနာကို ကိုးကွယ်မိပြန်လျှင် ဤတစ်ဘဝတွင် ကိစ္စမရှိလှသော်လည်း နောင်သံသရာအရေးမှာ ကြောက်ရွံ့ဖွယ် ကောင်းလှ၏၊ ထို့ကြောင့် ကိုယ်ပိုင်ဉာဏ်ဖြင့်လည်းကောင်း, တကယ်

**[Việt]**

Cũng y như vậy, những bậc Đức Phật chân chánh, Giáo Pháp chân thật, và chư Tăng Ariya thành tựu trọn vẹn các ân đức tương ứng — cũng chính là bảo vật. Dù trải qua nhiều kiếp (kappa) vẫn khó có thể gặp gỡ đôi lần; khi được gặp thì vô cùng vinh hạnh trang nghiêm; người nương tựa quy y cũng nhờ Tam Bảo (tiratanā) ấy mà vô cùng hài lòng thỏa mãn, vui sướng an lạc. Giống như có bảo vật giả mạo, Đức Phật, Giáo Pháp, Tăng Bảo giả mạo trá hình cũng rất nhiều vô kể; nếu nương tựa nhầm bảo vật không chân thật thì trong kiếp sống hiện tại này tuy không có hệ lụy nghiêm trọng, nhưng đối với vấn đề luân hồi vị lai thì đáng sợ hãi kinh hoàng. Bởi vậy, bằng trí tuệ của chính mình cũng được, bằng cách

---

**Trang 177**

**[Myanmar]**

နားလည်သော ပညာရှိများနှင့်လည်းကောင်း တိုင်ပင်၍ ကိုးကွယ်ရာ၏။

"ပညာရှိ"ဟူရာ၌လည်း လောကီအရာမှာ ပညာရှိသော်လည်း ကိုးကွယ်ဖို့အရေး၌ ပညာရှိချင်မှ ရှိမည်၊ ယခုခေတ်၌ အနောက်တိုင်းသားတို့သည် လောကီပညာရှိများ ဟုတ်ကြပေ၏၊ ကိုးကွယ်ဆည်းကပ်မှု ပညာရှိကား လွန်စွာနည်းပါးသည်၊ မကြာမီက မြန်မာနိုင်ငံ၌ ဘုရင်ခံလုပ်သွားသူသည် "မြန်မာများသည် စေတီပုထိုး ကိုးကွယ်ရာ၌ ကုသိုလ်ရသည်ဟု အယူရှိကြ၏"စသော စကားကို သူတို့နိုင်ငံမှာ ပြောလေ၏၊ မြန်မာတို့သည် စေတီပုထိုးကို ကိုးကွယ်ရာ၌ ဘာကိုရည်ရွယ်၍ ကိုးကွယ်ကြောင်းကို သူတို့စစ်ဗိုလ်အရာရှိ သင်္ချိုင်းသွား၍ အရိုအသေပေးခြင်းနှင့် နှိုင်းယှဉ်၍မျှ မကြည့်မိရှာလေ။

**[Việt]**

tham khảo với những bậc trí tuệ thông hiểu cũng nên — để nương tựa quy y.

Trong cụm từ "bậc trí tuệ" này, tuy có thể là bậc trí tuệ trong các vấn đề thế gian (lokiya), nhưng trong việc quy y nương tựa thì không hẳn là bậc trí tuệ. Trong thời đại hiện nay, những người phương Tây đúng là những bậc trí tuệ thế gian, nhưng bậc trí tuệ về việc quy y nương tựa thì vô cùng hiếm thiếu. Cách đây không lâu, vị Toàn quyền đến làm việc tại Miến Điện đã nói ở đất nước họ rằng: "Người Miến Điện có quan niệm rằng khi tôn kính tháp bảo tích (cetiya) và bảo tháp (thūpa) thì tạo được công đức (kusala)." Người Miến Điện tôn kính tháp bảo tích và bảo tháp với mục đích gì — điều đó ông ta thậm chí đã không chịu so sánh với việc các sĩ quan quân đội của họ đến nghĩa trang để tỏ lòng tôn kính.

**[Myanmar]**

ရှိခိုးပူဇော် ဖူးမြော်မာန်လျှော့ ကန်တော့ပါ၏။ ။လက်အုပ်မိုး၍ ရှိခိုးပါ၏၊ ပစ္စည်းလေးပါး လှူသောအားဖြင့်လည်းကောင်း, ဟောပြောသမျှကို လိုက်နာသောအားဖြင့်လည်းကောင်း ပူဇော်ပါ၏၊ ကြည့်ရှုဖူးမြော်ပါ၏၊ ရတနာသုံးပါးနှင့်စပ်လျှင် ဟိတ်ဟန်မပြဘဲ မာန်မာနလျှော့၍ ကန်တော့ပါ၏၊ "အပြစ်ရှိလျှင် ပြေပျောက်ပါရစေသတည်း"ဟူလို။

**[Việt]**

Đảnh lễ cúng dường, chiêm bái giảm trừ ngã mạn, sám hối nguyện cầu. — Chắp tay lên đầu đảnh lễ; cúng dường bằng cách dâng tứ vật dụng (catupaccaya) cũng được, tuân theo tất cả những gì được giảng dạy cũng được; chiêm bái nhìn ngắm. Đối với Tam Bảo thì không khoe khoang hợm hĩnh, giảm trừ ngã mạn kiêu căng mà sám hối nguyện cầu: "Nếu có tội lỗi gì, xin cho được tiêu tan."

**[Myanmar]**

အပြစ် ပြေ−မပြေ။ ။ထိုကဲ့သို့ ကန်တော့လျှင် အပြစ်ပြေနိုင်-မပြေနိုင်ကို စဉ်းစားရာ၏၊ ဆရာ မိဘ ဘိုးဘ

**[Việt]**

Tội lỗi có tiêu tan được hay không. — Khi sám hối như vậy thì nên suy xét xem tội lỗi có tiêu tan được hay không. Đối với thầy tổ, cha mẹ, ông bà…

_(Nguyên văn Myanmar kết thúc tại từ "ဘိုးဘ" [ông bà], tiếp tục ở trang sau.)_

---

**Hiệu đính bởi:** DeepSeek V4 Flash (qua OpenClaw)
**Nội dung hiệu đính:**
1. Sửa "xứng đáng nhiều giá trị" → "xứng đáng với nhiều giá trị" (thiếu giới từ "với")
2. Sửa "bằng sự" → "bằng cách" (kết nối liền mạch với Trang 177: "bằng cách tham khảo với những bậc trí tuệ thông hiểu")
3. Bổ sung bản dịch Việt bị thiếu cho đoạn Myanmar cuối cùng (từ "အပြစ် ပြေ−မပြေ" đến "ဘိုးဘ")
4. Ghi chú: File kết thúc dang dở, nguyên văn Myanmar còn tiếp — phần Việt cuối do Metta bổ sung, cần đối chiếu với trang kế tiếp.

**Các điểm khác giữ nguyên:**
- File đã dùng "bảo vật" (ratana) nhất quán, không dùng "bửu" — không cần sửa.
- Không phát hiện tiếng Anh lẫn lộn trong file này.
- Không phát hiện lỗi "Th tụng" thay vì "Thi tụng" trong file này.

---