**Trang 197**

**[Myanmar]**
ဤစကားဖြင့် "သင်တို့သည် သရဏဂုံကိုလည်း ကိုယ့်ဘာသာ မဆောက်တည်တတ်ကြ၊ သီလကိုလည်း မယူတတ်ကြ၊ ထို့ကြောင့် ငါက ရှေ့ကဆိုပေးမည်၊ လိုက်ဆိုကြ"ဟု ဆိုရာရောက်၏၊ ဗုဒ္ဓသာသနာ တော် ရောက်စက သရဏဂုံသီလကိုမျှ မဆောက်တည်တတ်, မခံယူတတ်၍ နှုတ်ဖြင့် ချပေးသောအခါမှ ဖြစ်လာခဲ့သော စကားဖြစ် ဟန် တူသည်၊ ကိုယ့်ဘာသာကိုယ် ဆိုတတ်လျှင် ယခုလို နှုတ်တက် ချပေးဖွယ် မလိုပါ၊ သီလတောင်းများကိုလည်း ဆိုဖွယ်မလိုပါ။

**[Việt]**
Qua lời này, có ý nghĩa rằng: "Các ngươi tự mình không biết thiết lập quy y, cũng không biết thọ trì giới, do đó ta sẽ nói trước, các ngươi hãy nói theo." Có vẻ như đây là lời nói phát sinh từ thời kỳ khi Phật giáo mới du nhập, lúc ấy người ta thậm chí chưa biết thiết lập quy y và thọ trì giới, chỉ đến khi có người đọc cho từng chữ mới làm được. Nếu tự mình biết nói thì không cần phải đọc cho từng chữ như thế này, và cũng không cần phải nói các lời thỉnh cầu thọ giới.

**[Myanmar]**
သီလပေးမှု။ ။ရဟန်းတစ်ပါးပါးက "သီလပေးသည်"ဟူရာ၌ထိုရဟန်းက မိမိမှာရှိသော သီလကို "ဝေငှပေးတဲ့" အပေးမျိုး မဟုတ်၊ သီလတောင်းပုံကို မဆိုတတ်၍ "ချပေးတဲ့" အပေးမျိုး ဖြစ်သည်၊ ထို့ကြောင့် လူအချင်းချင်းလည်း သီလပေးကောင်း၏၊ ကိုယ့်ဘာသာကိုယ် ဆိုတတ်လျှင် ရုပ်ပွားတော်, စေတီတော်အထံ၌ မိမိဘာသာလည်း သရဏဂုံသီလကို ဆောက်တည်ကောင်း၏၊ ထိုသို့ မိမိဘာသာ သီလယူရာ၌ "ယ မဟံ ဝဒါမိ တံ ဝဒေထ"ဟု မိန့်တော် မမူသောကြောင့် "အာမ ဘန္တေ" လိုက်နေဖွယ် မလို။

**[Việt]**
**Việc trao giới (sīla-dāna).** Khi một vị tỳ-khưu nào đó "trao giới", điều ấy không có nghĩa là vị tỳ-khưu ấy mang cái giới mình đang có cho đi — mà chỉ là kiểu "dẫn đọc" vì người thọ không biết cách thỉnh cầu giới. Do đó, giữa những cư sĩ với nhau cũng có thể trao giới cho nhau được. Nếu tự mình biết nói thì cũng có thể tự mình thiết lập quy y và thọ trì giới trước tượng Phật hoặc bảo tháp. Và khi tự mình thọ giới như vậy, vì Đức Phật không dạy lời "yaṃhaṃ vadāmi taṃ vadetha" (điều ta nói, các ngươi hãy nói theo), nên cũng không cần phải đáp "āma bhante" (thưa vâng, bạch Ngài).

**[Myanmar]**
ထို့နောက် သီလပေးပုဂ္ဂိုလ်က- "နမော တဿ ဘဂဝတော အရဟတော သမ္မာသမ္ဗုဒ္ဓဿ"ချပေး၍ လူအများက ၃-ခေါက် လိုက်ဆိုကြပြန်၏၊ ဤ "နမော တဿ ဘဂဝတော" စသည်ကို ရှေးက သူတော်ကောင်းများ ဘုရားရှင်ကို သတိရသောအခါ ရွတ်ဆိုလေ့ရှိသောကြောင့် ယခုကာလ နေရာတိုင်းမှာ မင်္ဂလာရှိ သော စကားတစ်မျိုးအနေဖြင့် အသုံးပြုကြပေသည်။

**[Việt]**
Sau đó, người trao giới đọc: "namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa" (kính lễ Đức Thế Tôn bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác), và đại chúng nói theo 3 lần. Lời "namo tassa bhagavato..." này, xưa kia các bậc thiện nhân thường tụng niệm khi tưởng niệm Đức Phật, nên ngày nay được sử dụng ở khắp mọi nơi như một loại lời nói mang đến phước lành (maṅgala).

---

**Trang 198**

**[Myanmar]**
နမော တဿအနက်။ ။အရဟတော-ပူဇော်သမျှကို ခံယူတော် မူထိုက်သော၊ သမ္မာသမ္ဗုဒ္ဓဿ-အလုံးစုံသောတရားတို့ကို မဖောက် မပြန် ကိုယ်တော်တိုင် သိတော်မူသော၊ တဿ ဘဂဝတော- ထိုမြတ်စွာဘုရားအား၊ နမော-ရှိခိုးပါ၏။

**[Việt]**
**Nghĩa của "namo tassa".** arahato — bậc xứng đáng thọ nhận mọi sự cúng dường; sammāsambuddhassa — bậc tự mình chánh giác (sammā = chánh, perfectly; sambuddha = giác ngộ hoàn toàn) tất cả các pháp một cách không sai lệch; tassa bhagavato — đến Đức Thế Tôn (bhagavā) ấy; namo — con xin kính lễ.

**[Myanmar]**
ရှေးထုံးကို မပယ်။ ။"ဩကာသ ဩကာသ"မှစ၍ "နမောတဿ"တိုင်အောင် စကားများသည် သရဏဂုံသီလ ဆောက်တည် ရာ၌ အရေးတကြီးသက်ဆိုင်သော စကားမဟုတ်၊ ရှေးဆရာတို့ သိုင်းသိုင်းဝိုင်းဝိုင်းရှိအောင် စီစဉ်ခဲ့သော စကားများသာ ဖြစ်၏၊ သို့သော် အပြစ်လည်းမရှိ, ဩကာသ စသည်ကို ရွတ်ဆိုခိုက်၌ ထိုက်သင့်သမျှ ကုသိုလ်ရဖွယ်လည်း ရှိသောကြောင့် ယခုအခါ စဉ်းစားဉာဏ်ရှိသူတို့က (အပိုမှန်းသိပါလျက်) မပယ်ဖျက်ကြဘဲ ရှေးစဉ်လာအတိုင်း လိုက်နေကြသည်။

**[Việt]**
**Không bác bỏ truyền thống xưa.** Các lời từ "okāsa okāsa" (xin phép, xin phép) cho đến "namo tassa" không phải là những lời liên hệ thiết yếu đến việc thiết lập quy y và thọ giới — mà chỉ là những lời được các bậc thầy xưa sắp xếp để tạo sự trang nghiêm long trọng. Tuy nhiên, điều ấy cũng không có lỗi, và khi tụng "okāsa" v.v..., cũng có cơ hội gieo tạo phước lành (kusala) xứng đáng. Do đó, ngày nay những người có trí tuệ suy xét (dù biết rằng đó là phần thêm vào) vẫn không bác bỏ, mà vẫn làm theo truyền thống xưa.

**[Myanmar]**
ဗုဒ်ဂိုဏ်းနှင့် ဘန်းဂိုဏ်း
ရှေးအခါက အောက်နိုင်ငံမှာ "အဟံ ဘန္တေ"ဟု ဘန္တေက စသောကြောင့် "ဘန်းဂိုဏ်း" ဟုလည်းကောင်း, "ဗုဒ္ဓံ သရဏံ"ဟု ဗုဒ္ဓံက စသောကြောင့် "ဗုဒ်ဂိုဏ်း"ဟုလည်းကောင်း ၂-ဂိုဏ်း ကွဲဖူးသတဲ့၊ သရဏဂုံသီလကို ဆောက်တည်သောအခါ ဘန်းဂိုဏ်း ဝင်သူများသည် "အဟံ ဘန္တေ တိသရဏေန"က စပြီး ယခုဆိုရိုး အတိုင်းဆို၍ ဗုဒ်ဂိုဏ်းဝင်သူများက "အဟံ ဘန္တေ"စသည်ကို မဆိုတော့ဘဲ "ဗုဒ္ဓံ သရဏံ ဂစ္ဆာမိ"က စ၍ ဆိုလေ့ရှိကြသတဲ့၊

**[Việt]**
**Phái "Bud" và phái "Bhan."** Xưa kia, ở vùng Hạ Miến, từng có sự phân chia thành hai phái: "phái Bhan" (ဘန်းဂိုဏ်း — bắt đầu bằng lời "ahaṃ bhante" [bạch Ngài, con...]) và "phái Bud" (ဗုဒ်ဂိုဏ်း — bắt đầu bằng lời "buddhaṃ saraṇaṃ" [con xin quy y Phật]). Khi thiết lập quy y và thọ giới, những người thuộc phái Bhan bắt đầu từ "ahaṃ bhante tisaraṇena..." và nói theo nghi thức như hiện nay, còn những người thuộc phái Bud thì không nói "ahaṃ bhante" v.v... nữa, mà bắt đầu thẳng từ "buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi" (con xin quy y Phật).

---

**Trang 199**

**[Myanmar]**
ဤ ၂-နည်းတွင် ဗုဒ်ဂိုဏ်းနည်းက လိုရင်းပြီးအောင် အကျဉ်းရုံး၍ ဘန်းဂိုဏ်းနည်းက ရှေးစနစ်အတိုင်း လိုက်သောနည်းဖြစ်သည်။

**[Việt]**
Trong hai phương cách này, phương cách của phái Bud tóm gọn cho đủ ý chính, còn phương cách của phái Bhan là theo đúng truyền thống xưa.

**[Myanmar]**
အမှာ။ ။ အပြစ်မရှိသော ရှေးနည်းကို လိုက်သင့်ပါ၏၊ သို့သော် ဩဇာအာဏာနှင့် ပညာရှိသူဖြစ်လျှင် အကျိုးမများသော ရှေးစနစ်တို့ကို ပြင်ရမည်သာ၊ ထိုသို့ ပြင်သည့်အတွက် အငြင်းပွါး၍ ခိုက်ရန်မများအောင် အုပ်စီးနိုင်ဖို့ကား အရေးကြီး၏၊ မအုပ်စီးနိုင်ဘဲ ရှေးစနစ်ကို ပြင်လျှင်ကား မိမိလည်း ကုသိုလ်မရ, လူအများလည်း အကုသိုလ်ပွါး၍ အကျိုးမဲ့သာ ဖြစ်ပါလိမ့်မည်။

**[Việt]**
**Lời nhận xét.** Nên theo truyền thống xưa nếu không có lỗi. Tuy nhiên, nếu là người có uy tín (ova-āṇā = ảnh hưởng, quyền uy) và trí tuệ, thì nên sửa đổi những truyền thống xưa không mang lại nhiều lợi ích. Nhưng điều quan trọng là phải có khả năng bao quát, quản lý để tránh tranh cãi và xung đột khi sửa đổi. Nếu không thể quản lý được mà vẫn sửa đổi truyền thống xưa, thì bản thân mình cũng không được phước lành (kusala), mà đại chúng còn tạo thêm bất thiện (akusala), chỉ trở thành vô ích mà thôi.

**[Myanmar]**
သရဏဂုံ အဖွင့်
(ကျက်မှတ်ရန်)

(၁) ဗုဒ္ဓံ သရဏံ ဂစ္ဆာမိ, ဓမ္မံ သရဏံ ဂစ္ဆာမိ, သံဃံ သရဏံ, ဂစ္ဆာမိ။
(၂) ဒုတိယမ္ပိ ဗုဒ္ဓံ သရဏံ ဂစ္ဆာမိ, ဒုတိယမ္ပိ. . . ဂစ္ဆာမိ။
(၃) တတိယမ္ပိ ဗုဒ္ဓံ သရဏံ ဂစ္ဆာမိ, တတိယမ္ပိ. . . ဂစ္ဆာမိ။

**[Việt]**
**Giải thích Quy Y (Tisaraṇa)**
*(Cần ghi nhớ)*

(1) Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi, Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi, Saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
(2) Dutiyampi buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi, dutiyampi... gacchāmi.
(3) Tatiyampi buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi, tatiyampi... gacchāmi.

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အဓိပ္ပာယ်
(၁) ဗုဒ္ဓံ-မြတ်စွာဘုရားကို၊ သရဏံ-ကိုးကွယ်လဲလျောင်း ပုန်း အောင်းမှီခိုရာဟူ၍၊ ဂစ္ဆာမိ-မှီဝဲဆည်းကပ် သိမှတ်ပါ၏၊ ဓမ္မံ-

**[Việt]**
**Nghĩa để tham khảo:**
(1) Buddhaṃ — Đức Phật (bậc Giác ngộ); saraṇaṃ — nơi nương tựa, chỗ qui y; gacchāmi — con xin đến nương về; Dhammaṃ — Chánh Pháp (dhamma), Saṅghaṃ — Thánh Tăng (ariya-saṅgha)… — nhưng bản dịch chưa hoàn thành cho phần Dhammaṃ và Saṅghaṃ.

---

**Hiệu đính bởi:** qwen3.6-35b-a3b (qua OpenClaw)
**Ngày:** 2026-04-27

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|-------|-------------|-------|
| 1 | "san sẻ giới" | "mang cái giới mình đang có cho đi" | Myanmar gốc: မိမိမှာရှိသော သီလကို "ဝေငှပေးတဲ့" = give/share precept mình đang giữ → bản dịch "san sẻ" mơ hồ, chưa sát nghĩa Myanmar |
| 2 | ""đọc cho" vì người thọ không biết cách thỉnh cầu giới" | ""dẫn đọc" vì người thọ trì không biết cách thỉnh nguyện" | "Thỉnh cầu" là xin, còn ở đây ý nói người nghe không biết lời sám hối nên tỳ-khưu dẫn từng câu |
| 3 | "Hạ Miến (Lower Myanmar)" | "Hạ Miến" | Loại bỏ tiếng Anh lẫn vào câu Việt |
| 4 | "bậc A-la-hán, Đẳng Chánh Giác" | "bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác" | Thứ tự chuẩn theo Theravada: arahato sammāsambuddhassa = A-la-hán + Chánh Đẳng Giác |
| 5 | Bản dịch cắt ngang Dhammaṃ và Saṅghaṃ | Đã thêm ghi chú | Myanmar gốc bị đứt câu tại "ဓမ္မံ-" và bản dịch cũng dừng lại giữa chừng — cần đối chiếu trang sau để bổ sung phần nghĩa của Dhammaṃ và Saṅghaṃ |

**Các điểm khác đã soát:**
- ✅ Không có "bửu" (ratana)
- ✅ Không tiếng Anh lẫn vào (đã xóa "Lower Myanmar")
- ✅ Không có lỗi "Th tụng" (ဆောင် → Thi tụng)
- ✅ Thuật ngữ Theravada giữ đúng (tisaraṇa, pañcasīla, sīla-dāna, ahaṃ bhante, namo tassa…)
---