# Ân Đức Tam Bảo — Trang 200-202

---

## Trang 200

**[Myanmar]**
တရားတော်မြတ်ကို၊ သရဏံ-ဟူ၍၊ ဂစ္ဆာမိ-၏။ သံဃံ-အရိယာ သံဃာတော်မြတ်ကို၊ သရဏံ-ဟူ၍၊ ဂစ္ဆာမိ-၏။

(၂) ဒုတိယမ္ပိ-နှစ်ကြိမ်မြောက်လည်း .... ရှေးအတိုင်းဆို။
(၃) တတိယမ္ပိ-သုံးကြိမ်မြောက်လည်း .... ရှေးအတိုင်းဆို။

**[Việt]**
Đối với Chánh Pháp cao quý, (con xin) nương tựa — con xin thọ trì. Đối với Tăng đoàn cao quý bậc Thánh Tăng, (con xin) nương tựa — con xin thọ trì.

(2) Dutiyaṃpi — lần thứ hai cũng vậy .... nói như trên.
(3) Tatiyaṃpi — lần thứ ba cũng vậy .... nói như trên.

---

**[Myanmar]**
သရဏဂုံ။ ။"သရဏ+ဂမန"ဟူသော ပါဠိမှ "သရဏဂုံ"ဟု မြန်မာစကား ဖြစ်လာသည်၊ (သရဏ-ကိုးကွယ်ရာဟူ၍+ဂမန• အသိအမှတ်ပြုလျက် ဆည်းကပ်ခြင်း၊) "ဘုရား တရား အရိယာ သံဃာသည် ကိုးကွယ်ရာအစစ် ဖြစ်၏" ဟု အသိအမှတ်ပြုလျက် ရိုသေလေးမြတ် ဆည်းကပ်လိုသော ကုသိုလ်စေတနာကို"သရဏဂုံ"ဟု ခေါ်၏၊ ၁-ဘုရားကိုးကွယ်မှု၊ ၂-တရားကိုးကွယ်မှု၊ ၃-အရိယာ သံဃာကိုးကွယ်မှုအားဖြင့် ၃-ပါး ရှိသည်၊ "သရဏဂုံ ၃-ပါး"ဟု ယခုကာလ ခေါ်ကြသည်မှာလည်း ဤ ၃-ပါးပင်တည်း၊ မိမိသန္တာန် ၌ ထိုရတနာသုံးပါးကို ဆည်းကပ်ကိုးကွယ်လိုသော စိတ်စေတနာ ဖြစ်နေကြောင်း ထင်ရှားပြဖို့ရာ "ဗုဒ္ဓံ " သရဏံ ဂစ္ဆာမိ" စသော မြန်မာစကား ပါဠိစကားကိုဖြစ်စေ, "ဘုရားကိုးကွယ်ပါ၏" စသောမြန်မာစကား ကိုဖြစ်စေ, ရွတ်ဆိုခြင်းသည် သရဏဂုံ ဆောက်တည်ခြင်း မည်၏။ ထိုသို့ ဆောက်တည်ရာဝယ်-

**[Việt]**
**Saraṇa-gamana (Nương tựa).** — Từ tiếng Pāḷi "saraṇa + gamana" mà thành tiếng Miến Điện "saraṇagon" (သရဏဂုံ). (Saraṇa — nơi nương tựa + gamana — sự quy phục, chấp nhận mà thọ trì.) Thiện tâm (kusala-cetanā) muốn cung kính quy y Tam Bảo — Đức Phật, Chánh Pháp, Thánh Tăng — với sự nhận biết rằng "Đức Phật, Chánh Pháp, Thánh Tăng là nơi nương tựa chân thật", thì gọi là "saraṇa-gamana" (quy y). Có 3 loại: 1) Quy y Đức Phật, 2) Quy y Chánh Pháp, 3) Quy y Thánh Tăng. Ba loại này chính là cái mà thời nay gọi là "Tam Qui Y" (saraṇa-gamana 3 phần). Để hiển bày rõ ràng rằng trong tâm tương tục (santāna) của mình đang có tâm nguyện muốn quy y nương tựa Tam Bảo ấy, thì việc tụng đọc bằng tiếng Pāḷi "Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi" v.v..., hoặc bằng tiếng Miến Điện "con xin quy y Đức Phật" v.v..., được gọi là sự thiết lập quy y (saraṇa-gamana). Trong khi thiết lập quy y như vậy —

---

**[Myanmar]**
ဗုဒ္ဓံ။ ။ဗုဒ္ဓံ-အရ ဘုရားဟုဆိုရာ၌ ရုပ်ပုံ ရုပ်ပွား ဆင်းတု စေတီတော်များလောက်တွင် စိတ်မထားဘဲ ဘုရားဂုဏ်တော်ဖွင့်၌ ပြခဲ့သော "ဘုရားရှင်"ကို ရည်မှန်း၍ ထားရာ၏။

**[Việt]**
**Buddhaṃ (Đức Phật).** — Khi nói Buddhaṃ nghĩa là Đức Phật, thì không đặt tâm vào các tượng ảnh, tượng đúc, tượng khắc, bảo tháp (cetiya) v.v..., mà phải hướng tâm đến "Đức Thế Tôn" đã được trình bày trong phần Khai Mở Ân Đức Phật (Buddha-guṇa).

---

## Trang 201

**[Myanmar]**
ဓမ္မံ။ ။ဓမ္မံ-အရ တရားဟုဆိုရာ၌ ယခုကာလ ဓမ္မကထိကတွေ သံရှည် သံတိုဆွဲ၍ ယပ်လှဲ ယပ်ထောင်တရားများနှင့် စာအုပ် ပေစာတွေလောက်တွင် စိတ်မထားဘဲ ဓမ္မစကြာ, အနတ္တလက္ခဏ သုတ်, မဟာသတိပဋ္ဌာန်စသော ဘုရားဟောပါဠိတော်, အဋ္ဌကထာ ကျမ်းစာအစဉ်နှင့် မဂ်ဖိုလ်နိဗ္ဗာန်တရားကို ရည်မှန်းထားရာ၏။

**[Việt]**
**Dhammaṃ (Chánh Pháp).** — Khi nói Dhammaṃ nghĩa là Chánh Pháp, thì không đặt tâm vào các bài thuyết pháp mà thời nay các pháp sư (dhamma-kathika) kéo dài giọng ngắn giọng, phất quạt lên quạt xuống, hay vào các sách vở, lá bối (pe-sa) v.v..., mà phải hướng tâm đến các kinh văn Pāḷi do Đức Phật giảng như Kinh Chuyển Pháp Luân (Dhammacakka), Kinh Vô Ngã Tướng (Anattalakkhaṇa Sutta), Kinh Đại Niệm Xứ (Mahāsatipaṭṭhāna) v.v..., cùng hệ thống luận chú (atthakathā), và các pháp Đạo-Quả-Niết Bàn (magga-phala-nibbāna).

---

**[Myanmar]**
သံဃံ။ ။သံဃံ-အရ သံဃာဟုဆိုရာ၌ ယခုကာလ ရဟန်း သံဃာလောက်တွင် စိတ်မထားဘဲ သံဃာ့ဂုဏ်၌ ပြခဲ့သော အရိယာ သံဃာကို ရည်မှန်းထားရာ၏၊ ဤသို့ ရည်မှန်းနိုင်မှသာ "သရဏဂုံ" အစစ်အမှန်ကို ရမည်။

**[Việt]**
**Saṅghaṃ (Tăng Đoàn).** — Khi nói Saṅghaṃ nghĩa là Tăng Đoàn, thì không đặt tâm vào các vị tỳ-khưu (bhikkhusaṅgha) thời nay, mà phải hướng tâm đến Thánh Tăng (ariyasaṅgha) đã được trình bày trong phần Khai Mở Ân Đức Tăng (Saṅghaguṇa). Chỉ khi hướng tâm được như vậy mới đạt được sự "quy y" (saraṇagamana) chân thật.

---

**[Myanmar]**
ကိုးကွယ် လဲလျောင်း ပုန်းအောင်း မှီခိုရာ။ ။ရတနာမြတ်သုံးပါးသည် အပါယ်ဆင်းရဲ, သံသရာဆင်းရဲတို့၌ မကျမရောက် အောင် ဟောတော်မူသောအားဖြင့် စောင့်ရှောက်တော်မူပေရ ကား--

ကိုး = ရတနာ သုံးပါးကို ကိုးစားရာ (အားကိုးစရာ)ဟူ၍ လည်းကောင်း၊

ကွယ် = ဘေးရန်ပေါ်လာလျှင် ကာကွယ်ဖို့ရာဟူ၍ လည်းကောင်း၊

လဲလျောင်း = (မိဘအပေါ်မှာ ယုံကြည်၍ သားသမီးများ လဲလျောင်း အိပ်နေသလို) ရတနာသုံးပါးကို ကောင်းစွာ ယုံကြည်၍ လဲလျောင်းဖို့ရာဟူ၍လည်းကောင်း၊

**[Việt]**
**Nương tựa, phó thác, ẩn náu, y cứ.** — Tam Bảo cao quý vì đã thuyết giảng để chúng sanh không bị đọa vào khổ cảnh (apāya) và khổ luân hồi (saṃsāra), nên có nghĩa là che chở, bảo hộ —

**Ko (ကိုး)** = là chỗ nương tựa (ārako-saya) vào Tam Bảo,

**Kwê (ကွယ်)** = là để che chở, bảo vệ (kā-khwê) khi tai hoạ, nguy hiểm xảy đến,

**Lè-lyaung (လဲလျောင်း)** = là phó thác, tin tưởng hoàn toàn vào Tam Bảo (như con cái tin tưởng cha mẹ mà yên giấc ngủ say),

---

## Trang 202

**[Myanmar]**
ပုန်းအောင်း - အပါယ်ဘေး မရောက်အောင် ပုန်းအောင်းနေ ဖို့ရာဟူ၍လည်းကောင်း၊

မှီခို - မိဘကို သာသမီးက မှီခိုသကဲ့သို့ မှီဖို့ရာဟူ၍လည်း ကောင်း အသိအမှတ်ပြုလျက် "နှစ်နှစ်သက်သက် မှီဝဲဆည်းကပ် ပါ၏"ဟု ဆိုလိုသည်။

**[Việt]**
**Pûn-aung (ပုန်းအောင်း)** — là ẩn náu, nương náu để không bị đọa vào khổ cảnh (apāya-bhaya),

**Hmì-khô (မှီခို)** — là nương tựa, y cứ (như con cái nương tựa vào cha mẹ).

Với sự nhận biết như vậy, ý nói "con xin nương tựa Tam Bảo với lòng tín thành (nit-nit-hlé-hlé — nhiệt thành, thành kính)."

---

**[Myanmar]**
တစ်ကြိမ်ဆောက်တည် တစ်သက်တည်။ ။ဤသို့ ယုံကြည်လေးမြတ်စွာ တစ်ကြိမ်လောက် ဆောက်တည်ထားလျှင် ယုံကြည်စိတ်မပျက်သမျှ တစ်သက်လုံး "သရဏဂုံတည်သူ"မည် တော့၏၊ ထပ်ကာထပ်ကာ ဆောက်တည်နေဖွယ် မလိုပါ၊ ယခုကာလ ၌ကား သီလဆောက်တည်တိုင်း ထပ်၍ သရဏဂုံဆောက်တည် လေ့ရှိကြသည်၊ သို့သော် အပြစ်မရှိ၍ ထိုနည်းကို မပယ်ဖျက်လိုပါ။

**[Việt]**
**Một lần thiết lập, trọn đời thọ trì.** — Nếu đã thiết lập quy y với lòng tin tưởng cung kính như vậy chỉ một lần, thì chừng nào niềm tin ấy không bị phá vỡ, suốt cả đời người ấy được gọi là "người thọ trì quy y" (saraṇa-gamana-ṭhītu). Không cần phải thiết lập lại nhiều lần. Tuy nhiên, thời nay mỗi khi thọ trì giới luật (sīla), người ta thường lặp lại phần quy y. Nhưng vì việc này không có gì sai trái, nên tác giả cũng không muốn bài xích phương thức ấy.

---

**[Myanmar]**
သရဏဂုံ တင်ကြပုံ။ ။ရတနာသုံးပါးကို မကိုးကွယ်လိုသောအခါ, အသက်ဆုံးသောအခါ၌ သရဏဂုံ ပျက်၏၊ ထို့ကြောင့် တစ်စုံတစ်ယောက် အနိစ္စရောက်သောအခါ "ရောက်ရာဘဝက သတိရနေလျှင် သရဏဂုံ ယူပါစေတော့"ဟု ရည်မှန်း၍ အလောင်း ကို သရဏဂုံတင်ရိုးပြုကြသည်၊ စိတ်မရှိသော အလောင်းအတွက် ကား သရဏဂုံတင်သော်လည်း သရဏဂုံ မရပါ။

**[Việt]**
**Cách thức thực hành quy y cho người quá cố.** — Quy y bị huỷ hoại khi không còn muốn nương tựa Tam Bảo, hoặc khi mạng chung. Do đó, khi có người quá cố (aniṭṭha — bất tường), người ta thường có thói quen thực hành quy y cho thi thể (a-laung) với tâm nguyện rằng "nếu người mất nhớ được ở kiếp sau, xin cho họ thọ trì quy y." Tuy nhiên, đối với thi thể không còn tâm thức, dù có thực hành quy y cũng không đạt được quy y.

---

**[Myanmar]**
သတိပြုဖွယ်။ ။ယခုကာလ သရဏဂုံဆောက်တည်သူတို့တွင် တစ်ချို့မှာ "ဗုဒ္ဓံ သရဏံ ဂစ္ဆာမိ"စသော ပါဠိကို ရွတ်နေသော်လည်း မြန်မာလို ဘာကိုဆိုလိုကြောင်း မသိကြ၊ ဗုဒ္ဓံ ဓမ္မံ သံဃံဟု နှုတ်က

**[Việt]**
**Điểm cần lưu ý.** — Trong số những người thiết lập quy y thời nay, có một số người dù đang tụng đọc tiếng Pāḷi "Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi" v.v..., nhưng lại không biết tiếng Miến Điện có nghĩa là gì. Khi nói Buddhaṃ, Dhammaṃ, Saṅghaṃ bằng miệng…

*(Trang 202 bị cắt ở cuối — còn tiếp trang 203)*

---

**Hiệu đính bởi:** wen3.6-35b-a3b

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | "Tam Quy Y" | "Tam Qui Y" | Tuân thủ quy ước chiết tự: chữ "Quy" trong "Tam Qui Y" dùng "Qui" (từ Hán-Việt 歸) thay vì "Quy" (從). Đây là thuật ngữ chuẩn trong Theravada Việt. |
| 2 | "Dhamma-cakka" | "Dhammacakka" | Gộp làm một từ theo chính tả Pāḷi (Dhammacakka Pavattana Sutta). |
| 3 | "Anatta-lakkhaṇa Sutta" | "Anattalakkhaṇa Sutta" | Gộp làm một từ theo chính tả Pāḷi. |
| 4 | "Mahā-satipaṭṭhāna" | "Mahāsatipaṭṭhāna" | Gộp làm một từ theo chính tả Pāḷi. |
| 5 | "aṭṭha-kathā" | "atthakathā" | Loại bỏ dấu gạch nối; "atthakathā" (อรรถกถา) là từ đơn lẻ trong Pāḷi. |
| 6 | "bhikkhu-saṅgha" → "bhikkhusaṅgha"; "ariya-saṅgha" → "ariyasaṅgha" | Gộp từ Pāḷi: "bhikkhusaṅgha", "ariyasaṅgha" | Các danh từ compound trong Pāḷi viết liền, không gạch nối. |
| 7 | "Ko (ကိုး)" cách âm "Āra-koe-sa-ya" | "Ko (ကိုး)" cách âm "ārako-saya" | Cách âm lại sát hơn với phát音 Myanmar gốc. |
| 8 | "Kwê (ကွယ်)" cách âm "kā-kwè" | "Kwê (ကွယ်)" cách âm "kā-khwê" | Điều chỉnh phụ âm "khw" và nguyên âm "ê" cho đúng phát音 Myanmar. |
| 9 | "Pú-naung (ပုန်းအောင်း)" | "Pûn-aung (ပုန်းအောင်း)" | Sửa cách âm: "pûn" (ŭ ngắn) và "aung" (uu dài) — sát với phát音 Myanmar thực tế. |
| 10 | "Hmì-khò (မှီခို)" | "Hmì-khô (မှီခို)" | Sửa thanh điệu: "khô" (huyền) đúng với kết thúc -oka trong Myanmar. |
| 11 | "nit-nit-thet-thet" | "nit-nit-hlé-hlé" | Sửa cách âm Myanmar: နှစ်နှစ်သက်သက် đọc là "nit-nit-hlé-hlé", không phải "thet". |
| 12 | "anikkha — vô thường" | "aniṭṭha — bất tường" | Anikkha (အနိကၡ) là lỗi chính tả; đúng ra là anitiṭṭha (အနိစ္စ) nghĩa là vô thường, nhưng ở đây tác giả dùng "aniṭṭha" (出不祥，bất tường/không mong muốn) — phù hợp ngữ cảnh "đích đến không mong muốn" khi qua đời. |
| 13 | "saraṇa-gamana-tithu" | "saraṇa-gamana-ṭhītu" | Sửa cách âm Pāḷi-Myanmar: တီတူ đọc là "ṭhītu" (tòng-dài), không phải "tithu". |
| 14 | "Cách thức thực hành quy y cho người qua đời" | "Cách thức thực hành quy y cho người quá cố" | "Người quá cố" chính xác hơn về mặt thuật ngữ/phong cách. |
| 15 | Tiêu đề thêm tên Myanmar bên cạnh mỗi từ giải thích (Ko, Kwê, Lè-lyaung, Pûn-aung, Hmì-khô) | Đã bổ sung | Giúp người đọc đối chiếu trực tiếp giữa Myanmar và Việt, tăng tính hữu ích tham khảo. |
