# Ân Đức Tam Bảo — Trang 206–208

---

## Trang 206

**[Myanmar]**
ဘုရားပေးသော သရဏဂုံ။ ။ဘုရားရှင်သည် "ဆတ္တ"မည်သောတက္ကသိုလ်ကျောင်းသားတစ်ယောက်အား ဗုဒ္ဓ- ဓမ္မ- သရဏဂုံ ပေးတော်မူပြီးနောက် သံဃာ့သရဏဂုံ ပေးတော်မူရာ၌ "အရိယာ သံဃာတော်ကို ကိုးကွယ်ဆည်းကပ်လော့"ဟု မိန့်တော်မူပါသည်၊ (ဆတ္တမာဏဝက ဝိမာနဝတ္ထု၊) ထို့ကြောင့် ယခုအခါ "သံဃံ သရဏံ ဂစ္ဆာမိ-သံဃာတော်ကို ဆည်းကပ်ကိုးကွယ်ပါ၏"ဟု သရဏဂုံဆောက်တည်ရာ၌ အရိယာသံဃာကိုသာ ရည်မှန်း၍ ဆောက်တည်ကြပါလေ၊ သံဃာနုဿတိ ကမ္မဋ္ဌာန်းစီးဖြန်းသောအခါ လည်း သုပ္ပဋိပန္နာစသော ဂုဏ်တော်များနှင့် ပြည့်စုံပြီးသော အရိယာသံဃာတော်များကိုသာ အာရုံပြုရပါသည်၊ သံဃာ့ဂုဏ် တော်အဖွင့်၌ အရိယာသံဃာတော်များချည်း ပါဝင်ပုံကို ပြန်၍ သတိပြုပါ၊ ရတနသုတ် ပရိတ်တော်လာ သံဃာ့ဂုဏ်ကို ပြရာ၌လည်း အရိယာသံဃာတော်များသာ ဖြစ်ပါသည်။

**[Việt]**
**Phật ban quy y.** Đức Thế Tôn sau khi ban quy y Phật-Pháp cho một thanh niên tên là Satta (Satta-māṇavaka), rồi khi ban quy y Tăng, Ngài đã phán dạy: "Hãy quy y bậc Thánh Tăng (Ariya-saṅgha)!" (Satta-māṇavaka-vimānavatthu). Do vậy, hiện nay khi thiết lập quy y Tăng với câu "Saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi" (Con xin quy y Tăng), chỉ nên hướng tâm đến bậc Thánh Tăng (Ariya-saṅgha) mà thiết lập quy y. Khi hành thiền tưởng niệm ân đức Tăng (Saṅghānussati-kammaṭṭhāna), cũng chỉ nên lấy bậc Thánh Tăng — những vị viên mãn các ân đức như Suppaṭipanna (Tuệ hạnh đặng) v.v. — làm đối tượng quán niệm. Hãy lưu ý rằng trong phần Khai Mở Ân Đức Tăng, chỉ có bậc Thánh Tăng mới được bao gồm. Ngay cả trong kinh Ratana Sutta (Kinh Châu Báu) thuộc Paritta, khi nói đến ân đức Tăng, cũng chỉ nói đến bậc Thánh Tăng mà thôi.

---

**[Myanmar]**
ပုထုစဉ် သံဃာလည်း မလွတ်။ ။သက်တော်ထင်ရှား ဘုရားမရှိသော ယခုအခါ၌ ဘုရားရှင်ကို လှူဒါန်းပူဇော်လိုလျှင် ဘုရားကို ရည်မှန်း၍ စေတီတော်, ဆင်းတုတော်ကိုသာ လှူဒါန်းပူဇော်ရတော့ သကဲ့သို့, ထို့အတူ အရိယာသံဃာကို ရည်မှန်း၍ လှူဒါန်း ပူဇော်လိုလျှင် တွေ့ ရာကြုံရာ ပုထုဇဉ်သံဃာကိုလည်း လှူဒါန်းပူဇော် ကြရတော့သည်၊ "အနုတ္တရံ ပုညခေတ္တံ-အရိယာသံဃာတော်သည် အတူမရှိ ကောင်းသောလယ်ယာမြေပင်တည်း"ဟု မိန့်တော်မူချက် အရ ပထမတန်း လယ်ယာမြေကို မရလျှင် ဒုတိယတန်းလယ်ယာ

**[Việt]**
**Phàm tăng cũng chẳng bỏ qua.** Trong thời hiện tại, khi không có Đức Phật còn hiện tiền thọ mạng, nếu muốn cúng dường đến Đức Phật, chỉ còn cách nương vào tháp (cetiya) hay tượng Phật (paṭimā) mà cúng dường; tương tự như vậy, nếu muốn cúng dường đến bậc Thánh Tăng (Ariya-saṅgha), thì cũng phải cúng dường đến Phàm tăng (Puthujjana-saṅgha) — những vị Tăng phàm phu mình gặp gỡ — vì không còn cách nào khác. Theo lời Đức Phật dạy: *"Anuttaraṃ puññakkhettaṃ"* — Bậc Thánh Tăng là ruộng phước vô thượng, tựa như thửa ruộng đất tốt hạng nhất; nếu không có được thửa ruộng hạng nhất, thì (phải dùng thửa) ruộng hạng nhì…

---

## Trang 207

**[Myanmar]**
မြေမှာပင် စိုက်ပျိုးရသကဲ့သို့, ပထမတန်းသံဃာကို မရလျှင် သီလ, သမာဓိ, ပညာအားဖြင့် ဒုတိယတန်း ပုထုဇဉ်သံဃာတော်ကို ရှာ၍ ကိုးကွယ်ဆည်းကပ်ဖို့ တာဝန်မှာ တိုင်းသူပြည်သားတို့ အသိဉာဏ် ပေါ်၌သာ တည်၏၊ အချုပ်မှာ- ပုဂ္ဂိုလ်ကောင်းကို ရွေးချယ်၍ ကိုးကွယ်နိုင်မှသာ အကျိုးများများ ရမည်ဟု ဆိုလိုပါသည်။

**[Việt]**
…(tiếp từ trang trước) …thì phải gieo trồng trên thửa ruộng hạng nhì ấy. Cũng vậy, nếu không tìm thấy bậc Thánh Tăng, thì phải tìm kiếm Phàm tăng hạng nhì — những vị có giới (sīla), định (samādhi), tuệ (paññā) — mà dâng hiến cúng dường. Việc này đặt trọn lên sự sáng suốt của mỗi người. Tóm lại: Ý muốn nói rằng chỉ khi biết phân biệt bậc thiện nhân chân chính để quy hướng, thì mới nhận được nhiều lợi ích.

---

**[Myanmar]**
ဒုတိယတန်း လယ်ယာမြေ မရှိလျှင် တတိယတန်း လယ်ယာ မြေ၌လည်း စိုက်ပျိုးကြရသကဲ့သို့, ထို့အတူ တတိယတန်း ပုထုဇဉ် သံဃာများကိုလည်း (သံဃာကို ရည်မှန်း၍ လှူဒါန်းပူဇော်နိုင်လျှင်) ထိုက်သင့်သမျှ အကျိုးရမည့် အကြောင်းကိုလည်း ချဲ့ထွင် စဉ်းစား ကြပါလေ။ သာသနာဆုတ်ယုတ်သည်ထက် ဆုတ်ယုတ်လာသော အခါ "လည်ပင်း၌ သင်္ကန်းပတ်ထားသော ရဟန်းအတုကိုပင် သံဃာမှန်း၍ လှူဒါန်းနိုင်လျှင် မရေမတွက်နိုင်အောင် အကျိုးရနိုင် ၏"ဟု ဒက္ခိဏဝိဘင်္ဂသုတ်၌ ဟောတော်မူပါသည်။

**[Việt]**
Nếu không có thửa ruộng hạng nhì, cũng phải gieo trồng trên thửa ruộng hạng ba. Tương tự như vậy, hãy suy xét mở rộng rằng ngay cả Phàm tăng hạng ba (nếu có thể dâng hiến với tâm hướng về Tăng bảo) cũng sẽ mang lại lợi ích tương xứng. Đức Phật đã giảng dạy trong Dakkhināvibhaṅga Sutta (Kinh Phân Biệt Cúng Dường) rằng: *"Khi chánh pháp suy thoái càng thêm suy thoái, 'ngay cả kẻ mạo xưng tỳ-khưu — chỉ khoác chiếc y vắt quanh cổ — nếu ai có thể cúng dường với tâm xem đó là Tăng, thì người ấy sẽ được phước báu vô lượng.'”*

---

**[Myanmar]**
ဤသရဏဂုံကို ဆောက်တည်ပြီးသည့် အဆုံး၌ သီလပေး ကိုယ်တော်က "သရဏဂမနံ ပရိပုဏ္ဏံ"ဟု ဆို၏၊ သရဏဂမနံ- သရဏဂုံသည်၊ ပရိပုဏ္ဏ-သင်တို့သန္တာန်မှာ ပြည့်စုံပြီ၊ "သရဏဂုံ တည်ပြီ"ဟု ဆိုလိုသည်၊ ထို့နောက် လူများက "အာမ ဘန္တေ- မှန်ပါ့ဘုရား"ဟု လိုက်ကြပြန်၏၊ ဘုရားရှေ့မှာ မိမိဘာသာ သရဏဂုံ ကို ဆောက်တည်ရာ၌ကား ရုပ်ပွားတော်က "သရဏဂမနံ ပရိပုဏ္ဏ" ဟု မိန့်တော်မမူသောကြောင့် "တတိယမ္ပိ သံဃံ သရဏံ ဂစ္ဆာမိ" အဆုံး၌ "အာမ ဘန္တေ"ဟု ဆိုဖွယ်မလိုတော့ပါ။

**[Việt]**
Sau khi hoàn tất việc thiết lập quy y, vị sư truyền giới có nói: *"Saraṇagamanaṃ paripuṇṇaṃ"* — Saraṇagamanaṃ (Sự quy y) + paripuṇṇaṃ (đã viên mãn trong dòng tâm thức santāna của quý vị). Ý nghĩa là: "Quy y đã thành tựu." Sau đó, chúng tại gia đáp lại: *"Āma bhante"* (Vâng bạch ngài). Tuy nhiên, khi tự mình thiết lập quy y trước tôn tượng Đức Phật, vì tôn tượng không phán dạy câu *"Saraṇagamanaṃ paripuṇṇaṃ"*, nên sau câu *"Tatiyampi saṅghaṃ saraṇaṃ gacchāmi"* (Lần thứ ba, con xin quy y Tăng) không cần nói *"Āma bhante"* nữa.

---

## Trang 208

**[Myanmar]**
ငါးပါးသီလ
(ကျက်မှတ်ရန် သိက္ခာပုဒ်များ)

(၁) ပါဏာတိပါတာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။
(၂) အဒိန္နာဒါနာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။
(၃) ကာမေသုမိစ္ဆာစာရာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။
(၄) မုသာဝါဒါ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။
(၅) သုရာမေရယ မဇ္ဇပ္ပမာဒဋ္ဌာနာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။

**[Việt]**
**Năm Giới**
(Các điều học cần ghi nhớ)

(1) *Pāṇātipātā veramaṇīsikkhāpadaṃ samādiyāmi* — Con xin thọ trì điều học là cố ý tránh xa sự sát sanh.
(2) *Adinnādānā veramaṇīsikkhāpadaṃ samādiyāmi* — Con xin thọ trì điều học là cố ý tránh xa sự trộm cắp (lấy của không cho).
(3) *Kāmesu micchācārā veramaṇīsikkhāpadaṃ samādiyāmi* — Con xin thọ trì điều học là cố ý tránh xa sự tà dâm (hành dâm phi pháp).
(4) *Musāvādā veramaṇīsikkhāpadaṃ samādiyāmi* — Con xin thọ trì điều học là cố ý tránh xa sự nói dối.
(5) *Surāmerayamajjappamādaṭṭhānā veramaṇīsikkhāpadaṃ samādiyāmi* — Con xin thọ trì điều học là cố ý tránh xa sự uống rượu và các chất say — nguyên nhân của phóng dật.

---

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အဓိပ္ပာယ်
ဤသိက္ခာပုဒ်ငါးပါးကို "ငါးပါးသီလ"ဟူ၍ လည်းကောင်း, လူတို့ အမြဲစောင့်ထိန်းကြရသောကြောင့် "နိစ္စသီလ"ဟူ၍ လည်းကောင်း, တစ်သက်လုံး မကျိုးမပေါက်ရအောင် သူတော်ကောင်းတို့ အလေး ပြုရမည့် အကျင့်ဖြစ်သောကြောင့် "ဂရုဓမ္မသီလ"ဟူ၍လည်းကောင်း အမျိုးမျိုးပင် ခေါ်ကြပါသည်။ သရဏဂုံတည်သူ (ရတနာသုံးပါး ဆည်းကပ်ကိုးကွယ်သူ)ကို ဥပါသကာ-ဥပါသိကာမဟု ခေါ်၏။ ထိုဥပါသကာ-ဥပါသိကာမ မှန်လျှင် ငါးပါးသီလကို လုံခြုံစေမှသာ သင့်လျော်ပါသည်။ ထို့ကြောင့် သူတော်ကောင်း ပီသအောင် ငါးပါးသီလကိုလည်း လုံခြုံစေရပါသည်။

**[Việt]**
**Ý nghĩa cần lưu ý:**
Năm điều học (sikkhāpada) này được gọi bằng nhiều danh xưng: "Ngũ giới" (Pañcasīla); do là giới luật mà người tại gia hằng ngày phải giữ gìn, nên còn gọi là "Thường giới" (Niccasīla); vì là hạnh mà bậc thiện nhân phải trân trọng giữ gìn trọn đời không để vi phạm, nên cũng gọi là "Giới trọng pháp" (Garudhammasīla). Người đã thiết lập quy y Tam Bảo (quy y Kính nương Phật-Pháp-Tăng) được gọi là cư sĩ nam (upāsaka) hoặc cư sĩ nữ (upāsikā). Đã là upāsaka-upāsikā chân chính, thì phải giữ gìn Ngũ giới cho nghiêm mật mới xứng đáng. Vì thế, cần giữ Ngũ giới thật sạch để xứng bậc Thiện nhân chân chính.

---

**Hiệu đính bởi:** wen3.6-35b-a3b

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | "Hãy qui y" (Trang 206) | "Hãy quy y" | Thống nhất chính tả tiếng Việt: "quy y" là chuẩn tắc (Hán-Việt: 皈依). |
| 2 | "Con xin qui y Tăng" (Trang 206, 2 chỗ) | "Con xin quy y Tăng" | Nhất quán chính tả "quy y" trong toàn bộ văn bản. |
| 3 | "veramaṇisikkhāpadaṃ" (5 lần, Pāḷi romanized) | "veramaṇīsikkhāpadaṃ" | Sửa ī dài (veramaṇī) theo quy tắc Pāḷi: gốc từ veramaṇī + sikkhāpada. |
| 4 | "sự sát sinh" (giới thứ nhất) | "sự sát sanh" | Chuẩn hóa "sát sinh" → "sát sanh" theo quy tắc. |
