**[Myanmar]**
ဆောင်ထားပါ။ နောက်သိက္ခာပုဒ်များ၌ တူသောပါဠိများ၏ အဓိပ္ပာယ်ကို မရေးတော့ဘဲ ထူးရာကိုသာ ရေးတော့မည်။]

**[Việt]**
[Ghi nhớ. Trong các điều học (sikkhāpada) sau, đối với những đoạn Pāḷi tương tự sẽ không ghi lại ý nghĩa nữa, mà chỉ ghi những điểm đặc biệt.]

---

**[Myanmar]**
[ဆောင်] ပါဏာတိပါတ်, သူ့သက်သတ်က, ချို့တတ်အင်္ဂါ, မွဲပြာရုပ်သွင်, အားအင်ချို့ယွင်း, လျင်ခြင်းလည်းဝေး, ဘေးကိုကြောက်တတ်, အသတ်ခံရာ, အနာများလျက်, ခြွေရံပျက်၍, အသက်တိုလျ, ပြစ်များစွာ့သည်.... ရှောင်က အပြန်အကျိုးတည်း။

**[Việt]**
[Thi kệ ghi nhớ] Pāṇātipāta (sát sanh) — giết hại mạng sống chúng sanh → (1) các chi phần (aṅga) khiếm khuyết, (2) dung nhan thô xấu, héo hon; (3) sức lực suy yếu; (4) cũng xa rời sự nhanh nhẹn; (5) hay sợ hãi trước nguy hiểm; (6) bị người giết hại; (7) nhiều bệnh tật; (8) đoàn thể (bạn bè, người thân) tan rã; (9) tuổi thọ ngắn ngủi → nhiều tội lỗi (ādinava).... Nếu tránh xa (virati) thì được quả báo ngược lại.]

---

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အဓိပ္ပါယ်
ပါဏာတိပါတပြုလျက် သူ့အသက်ကို သတ်လို့ရှိက--

၁။ မျက်စိ, နား-နှာ-အင်္ဂါ ခြေ လက် ချို့ယွင်းတတ်ခြင်း။
၂။ ဖြစ်ရာဘဝ၌ အရုပ် အသွင် မွဲပြာခြောက်ညှိုး၍ စိုစိုပြည်ပြည် မရှိတတ်ခြင်း။
၃။ အားအင် ချို့ယွင်းခြင်း (အားနည်းခြင်း)။
၄။ လျင်မြန် ဖျတ်လတ်ခြင်းလည်း ကင်းဝေးခြင်း။
၅။ ဘေးရန်ပေါ်ပေါက်လျှင် ကြောက်ရွံ့ခြင်း။
၆။ သူများအသတ်ကို ခံရတတ်ခြင်း၊ ကိုယ့်ကိုယ်တိုင် အဆိပ် စသည်များ စားလျက် သေရတတ်ခြင်း။
၇။ အနာရောဂါ များတတ်ခြင်း။
၈။ အခြွေအရံ ပျက်စီးတတ်ခြင်း။
၉။ အသက် တိုတတ်ခြင်း။

ဤသို့ စသည်ဖြင့် အပြစ်တွေ များပြားလှလေ၏။

**[Việt]**
Xem ý nghĩa:
Khi phạm Pāṇātipāta (sát sanh) — giết mạng sống chúng sanh — thì:

1. Mắt, tai, mũi, các chi phần, tay chân thường bị khiếm khuyết.
2. Trong kiếp sinh ra, dung mạo thô xấu, khô héo, không được tươi nhuận, mịn màng.
3. Sức lực suy yếu (ốm yếu).
4. Cũng xa rời sự nhanh nhẹn, hoạt bát.
5. Khi nguy hiểm xảy đến thì sợ hãi kinh hoàng.
6. Thường bị người khác giết hại; hoặc tự mình phải uống thuốc độc v.v... mà chết.
7. Nhiều bệnh tật, đau ốm.
8. Đoàn thể (bạn bè, người thân) thường bị tan rã, phân tán.
9. Tuổi thọ ngắn ngủi.

Như vậy và các loại khác, các tội lỗi (ādinava) thật là nhiều vô kể.

---

**[Myanmar]**
မူရင်းအပြစ်။ ။ပြခဲ့သော အပြစ်တို့မှာ ဝဋ်လိုက်သော အနေ အားဖြင့် ဖြစ်လေရာဘဝ၌ ရတတ်သော အဖျားအနား အပြစ်များ တည်း၊ ထိုအပြစ်များအပြင် ငရဲ၌ကျရခြင်း စသော ကြီးလေးသော အပြစ်လည်း ရှိသေး၏၊ ရှေးတုန်းက အိမ်ရှင်မတစ်ယောက်သည် ဧည့်သည်အတွက် ချက်ပြုတ်ကျွေးဖို့ရာ ဟင်းလျာ မရှိသောကြောင့် အိမ်မှာရှိသော သိုးမကလေးကိုသတ်လျက် ချက်ပြုတ်ကျွေးခဲ့၏၊ ထို မကောင်းမှု ပါဏာတိပါတကံကြောင့် သေသောအခါ သိုးမကလေး ၏ အမွေးအရေအတွက်နှင့်အမျှ နှစ်ကြာအောင် ငရဲ၌ ကျက်ခဲ့ရ၏၊ ငရဲမှ လွတ်သောအခါလည်း ဘဝများစွာ သူတစ်ပါးအသတ်ခံရ၍ သေရလေသည်။

**[Việt]**
**Tội lỗi căn bản (mūla-ādinava).** — Các tội lỗi đã trình bày ở trên là xét theo khía cạnh vòng luân hồi (vaṭṭa) — tức là những tội lỗi bệnh tật, đau đớn thường gặp trong kiếp sống mà mình sinh ra. Ngoài những tội lỗi ấy, còn có những tội lỗi nặng nề hơn như bị đọa vào địa ngục (niraya) v.v...

Xưa kia, có một người nữ gia chủ nọ, vì không có thực phẩm để nấu nướng đãi khách, nên đã giết một con cừu cái nhỏ trong nhà rồi nấu nướng khoản đãi. Do nghiệp (kamma) Pāṇātipāta (sát sanh) bất thiện ấy, khi chết bà ta bị đọa vào địa ngục suốt thời gian bằng với số lông trên mình con cừu con. Sau khi thoát khỏi địa ngục, cũng phải trải qua nhiều kiếp bị người khác giết hại mà chết.

---

**[Myanmar]**
အပြစ်ကြီး အပြစ်ငယ်။ ။အပြစ်ကြီး အပြစ်ငယ်မှာ အသတ်ခံ ရသော သတ္တဝါ၏ ခန္ဓာကိုယ်ပမာဏနှင့် ဂုဏ်ကိုလိုက်၍ ဖြစ်၏၊ ခန္ဓာကိုယ်ငယ်လျှင် သတ်ဖြတ်ရာ၌ အားစိုက်မှုနည်းသောကြောင့် လည်းကောင်း, ဂုဏ်မရှိလျှင် သူ၏ဂုဏ်သိက္ခာကို များစွာဖျက်ဆီး ရာ မရောက်သောကြောင့်လည်းကောင်း သတ်ဖြတ်သူမှာ အပြစ် သက်သာ၏၊ အသတ်ခံရသူက ခန္ဓာကိုယ်ကြီးလျှင် သတ်ဖြတ်ရာ၌ လုံ့လများစွာ စိုက်ရသောကြောင့်လည်းကောင်း, ဂုဏ်ကြီးလျှင် သူ၏ ဂုဏ်သိက္ခာအများကို ဖျက်ဆီးရာ ရောက်သောကြောင့်လည်း ကောင်း သူ့အသက်သတ်သူမှာ ကြီးသောအပြစ်ကို ခံရမည်။

**[Việt]**
**Tội nặng, tội nhẹ.** — Tội nặng hay tội nhẹ tùy thuộc vào kích thước thân thể (khandha) và đức hạnh (guṇa) của chúng sanh bị giết.

Nếu thân thể nhỏ thì khi giết, nỗ lực (vāyāma) bỏ ra ít; nếu không có đức hạnh thì cũng không đến mức phá hoại nhiều phẩm giá (guṇa-sīlakkhaṇa) của họ — do đó, người giết phạm tội nhẹ hơn.

Ngược lại, nếu chúng sanh bị giết có thân thể lớn thì khi giết phải bỏ nhiều nỗ lực (viriya); nếu có đức hạnh cao thì sẽ phá hoại nhiều phẩm giá của họ — do đó, kẻ giết mạng sẽ chịu tội lỗi nặng nề hơn.

---

**[Myanmar]**
ရှောင်ကအပြန်အကျိုးတည်း။ ။ရှောင်ကြဉ်လို့ရှိက ဤအပြစ် တွေမှပြန်၍ ၁-ကိုယ်လက်အင်္ဂါ ပြည့်စုံခြင်း၊၂-အရုပ်အဆင်း စိုပြည်လှပခြင်း၊ ၃-လျင်မြန်သွက်လက်ခြင်း၊ ၄-ဘေးရန်ကို မကြောက်မရွံ့ခြင်း၊ ၅-သူများလက်ချက်များဖြင့် အသက်မသေရ ခြင်း၊ ၆-အနာရောဂါကင်းခြင်း၊ ၇-အခြွေအရံ မပျက်စီးခြင်း၊ အသက်ရှည်ခြင်းစသော အကျိုးများကို ရနိုင်ပေသည်၊ လူ တစ်ယောက်ကိုမြင်လျှင် ဤအကျိုးအပြစ်ရပုံကိုကြည့်၍ ရှေးက ပါဏာတိပါတကံ ရှိ-မရှိကို သိနိုင်ပါသည်၊ ဤအကျိုးအပြစ်တွေကို ဆင်ခြင်၍ ကြိုးစားရှောင်ကြဉ်ကြပါကုန်။

**[Việt]**
**Quả báo khi tránh xa (virati).** — Nếu tránh xa (giết hại) thì ngược lại với các tội lỗi trên, sẽ nhận được những quả báo (attha) như: 1. Thân thể, chi phần toàn vẹn; 2. Dung mạo tươi đẹp, sáng láng; 3. Nhanh nhẹn, hoạt bát; 4. Không sợ hãi trước nguy hiểm; 5. Không phải chết do tay người khác; 6. Không có bệnh tật; 7. Đoàn thể (bạn bè, người thân) không tan rã; 8. Tuổi thọ trường tồn v.v...

Khi nhìn thấy một người nào, dựa vào quả báo và tội lỗi mà họ nhận được, có thể biết được trong quá khứ họ có từng phạm nghiệp (kamma) Pāṇātipāta (sát sanh) hay không. Hãy suy xét những quả báo và tội lỗi này, rồi hãy cố gắng tránh xa!

---

**[Myanmar]**
၂။ အဒိန္နာဒါန အဖွင့်

အဒိန္နာဒါနာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။

**[Việt]**
**2. Giải thích về Adinnādāna (Không trộm cắp)**

*Adinnādānā veramaṇī sikkhāpadaṃ samādiyāmi.*
(Tôi xin thọ trì điều học, từ bỏ việc lấy của không cho.)

---

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အနက်နှင့် အဓိပ္ပာယ်
အဒိန္နာဒါနာ- မပေးအပ်သော သူ့ဥစ္စာကို ခိုးယူခြင်းမှ၊ ဝေရမဏိ သိက္ခာပဒံ-ကို၊ သမာဒိယာမိ-ပါ၏၊ "သူတစ်ပါးဥစ္စာကို ခိုးယူခြင်းမှ ရှောင်ကြဉ်ပါ၏"ဟူလို။

**[Việt]**
Xem phần dịch nghĩa và ý nghĩa:
Adinnādānā — từ việc trộm cắp tài sản của người khác mà họ chưa ban cho; veramaṇī sikkhāpadaṃ — điều học (sikkhāpada) từ bỏ (veramaṇī); samādiyāmi — tôi thọ trì. Nghĩa là: "Tôi từ bỏ việc trộm cắp tài sản của người khác."

---

**[Myanmar]**
မိမိမှတစ်ပါး အခြားသော လူ နတ် တိရစ္ဆာန်ဟူသမျှကို သူတစ်ပါးဟုချည်း မှတ်ပါ၊ ထိုသူတစ်ပါးဥစ္စာကို ခိုးယူခြင်း, ဓားပြ တိုက်ယူခြင်း, ညာဖြန်း လှည့်ပတ်ယူခြင်း, ကူးသန်းရောင်းဝယ်ရာ၌ အလေး *စသည်ဖြင့်လည်းကောင်း, တင်းတောင်း, ချိန်ခွင်, • ရောင်းကုန်တိုးအောင် ရေထိုးခြင်း စသည်ဖြင့်လည်းကောင်း မရိုးမသားယူခြင်းဟူသမျှသည် အဒိန္နာဒါနာချည်းတည်း။

**[Việt]**
Hãy xem tất cả những ai khác ngoài bản thân mình — dù là người (manussa), trời (deva) hay súc sanh (tiracchāna) — đều là "người khác" (para). Tất cả những việc như: trộm cắp tài sản của người khác, cướp giật, lừa đảo gian dối để lấy; hoặc trong buôn bán mà dùng cân thiếu v.v..., hoặc dùng đấu đong, cân lừa, bơm nước vào hàng bán để tăng trọng lượng v.v... — tất cả những việc lấy không trung thực như vậy đều là Adinnādāna (trộm cắp, lấy của không cho) cả.

---

**Ghi chú hiệu đính**

**Hiệu đính bởi:** wen3.6-35b-a3b (qua OpenClaw)

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | "sát sinh" (2 chỗ: thi kệ & phần giải thích) | "sát sanh" | Thống nhất thuật ngữ Theravada với batch Trang_209_211. |
| 2 | "chúng sinh" (4 chỗ: thi kệ, phần giải thích, tội nặng nhẹ) | "chúng sanh" | Thống nhất thuật ngữ Theravada — dùng "chúng sanh" là chuẩn. |
| 3 | "súc sinh (tiracchāna)" | "súc sanh (tiracchāna)" | Thống nhất đồng bộ cặp "sanh" trong toàn văn. |
| 4 | "veramaṇi" (Pāḷi: Adinnādānā veramaṇi sikkhāpadaṃ) | "veramaṇī" (dài ī) | Thống nhất với chuẩn Pāḷi và batch Trang_209_211 (Pāṇātipātā veramaṇī...). |
| 5 | "tài sản (vatta) của người khác" | "tài sản của người khác" | "(vatta)" sai từ Pāḷi (vatta = duty/round, không phải "tài sản"). Xóa để tránh gây hiểu lầm. |
| 6 | "người thân围绕" (có ký tự Hoa "围绕") | "người thân" | Ký tự Hoa "围绕" là artifact lẫn vào — cần loại bỏ. |
