Trang 221

**[Myanmar]**

(၂) သူသေလင်နှင့် အိမ်ရှင်နတ်သမီး

ဘုန်းဝေနတ်ရှင်, မစင်သီလ, နန်းမနေသူ, ဖြူသည့်သီလ, ဖြစ်ချေကမူ, ဘဝသခင်, သူသေတွင်လျက်, အိမ့်ရှင်ဇနီး, နတ်သမီး အနေ, တည်ရှာလေ၏။

(၃) သူသေလင်မယား
နှစ်ဆွေလင်မိတ်, သီလဆိတ်မူ, ကောင်းဟိတ်မဖွေ, သူသေ ချင်းသာ, မေတ္တာမျှပေ, ကြည်ရှာလေ၏။

(၄) နတ်သား နတ်သမီး ဇနီးမောင်နှံ
လူ့မြေရပ်ခွင်, အိမ့်ရှင်အိမ်သူ, မြတ်ရည်တူလျက်, ဆုယူညီမျှ, လှူဒါနနှင့်, သီလမယိုင်, သဒ္ဓါပြိုင်မူ, ဘုန်းလှိုင်ကျော်ကြား, မိုးနတ် သားနှင့်, ဆွေဝါးဇနီး, နတ်သမီးသို့, ကောင်းချီးအံ့ရာ, စုမိရှာလျက်, သံသာနောင်လည်း, ချစ်စည်းမပြေ, ရှည်ကြာလေ၏၊ ဘုန်းဝေ ပြည့်ရှင်, မောင့်သခင်လည်း, အင်ခွင်မသုံ, တန်ခိုးဂုဏ်နှင့်, သုရုန္ဓန, ပြည်လုံးခသည့်, ဥဒယဘဒ်, မင်းမြတ်ထွတ်ချာ, မဟာကပ္ပိန်, နရိန် တို့လို, မညိုသဒ္ဓါ, မကွာသီလ, များသုတနှင့်, စာဂငံစွာ, ပညာမကွေ, အနေတော်သင့်, ချစ်ပန်းပွင့်သည်, နတ်နှင့် တူစေချင်လှသော်။ [ပဉ္စာဝုဓပျို့၊]

**[Việt]**

(2) Người chồng đã chết và thiên nữ

Bậc thiên nhân có phước báu, giới hạnh trong sạch, không vướng bụi trần, giới đức thanh tịnh, nếu thực sự là vậy, thì người vợ góa — chồng đã qua đời — với tư cách người nữ chủ gia đình, sẽ trở thành thiên nữ (devatā).

(3) Vợ góa chồng chết

Khi đôi bạn lìa đời, giới đức thanh tịnh, chẳng mong cầu phước báu chi khác, chỉ với tâm từ (mettā) trong sạch, thì dầu chồng đã khuất, vẫn được an vui.

(4) Thiên nam và thiên nữ — đôi vợ chồng chư thiên

Trên cõi người này, người nam chủ gia đình và người nữ chủ gia đình, cùng chung chí nguyện cao quý, cùng phát nguyện ngang bằng, với bố thí (dāna) và giới (sīla) không hề lay chuyển, với đức tin (saddhā) sánh đôi, thì phước báu tràn đầy vang danh, tái sinh làm thiên nam cùng người vợ hiền, trở thành thiên nữ — đúng là phước lành thay! Khi tái sinh như vậy, dầu trong vòng luân hồi (saṃsāra) sau này, tình thương vẫn không phai, bền lâu mãi mãi. Người chồng có phước báu viên mãn, bậc nam nhân ấy, với oai lực và uy đức không hề suy giảm, như đức vua Surundha, như vua Udayabhadda trị vì khắp cõi, như Mahākappina, như Narinda — nguyện rằng đôi ta, với đức tin không phai, giới hạnh không rời, với đa văn rộng rãi, với tâm bố thí bao la, với trí tuệ không cạn, sống xứng đáng bậc cao nhân, đóa hoa tình yêu nở rộ, nguyện được như chư thiên vậy. [Ngũ Pháp thi, Pañcāvudha pyo]

---

Trang 222

**[Myanmar]**

၄။ မုသာဝါဒ အဖွင့်
မုသာဝါဒါ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။

ကြည့်ရှုရန် အနက်နှင့် အဓိပ္ပာယ်
မုသာဝါဒါ-မဟုတ်မမှန်သောစကားကို ပြောဆိုခြင်းမှ၊ ဝေရမဏိ သိက္ခာပဒံ-ကို၊ သမာဒိယာမိ-ဗါ၏၊ "လိမ်လည် လှည့်ပတ် ခြင်းမှ ရှောင်ကြဉ်ပါ၏"ဟူလို၊ မဟုတ်မမှန်သောစကားဟူရာ၌ နှုတ်ဖြင့်လည်းကောင်း, စာဖြင့်ရေး၍လည်းကောင်း, ကိုယ်လက် စသည်ကို လှုပ်ပြ၍လည်းကောင်း လိမ်သမျှ ညာဖြန်းသမျှ ပါဝင်၏။

သို့သော် သူတစ်ပါးအကျိုး ပျက်သွားအောင် လိမ်သော မုသားမျိုးသာ အပါယ်ရောက်ကြောင်းဖြစ်၏၊ ကိုယ့်ဥစ္စာ မပေးလို၍ လိမ်လည်သော မုသားမျိုး, ပြက်ရယ် ပြောင်လှောင်သော မုသားမျိုး, သူတစ်ပါး၏ အကျိုးစီးပွားကို မပျက်စေဘဲ မိမိအပြစ်လွတ်အောင် လိမ်ရသော မုသားမျိုး, မိမိ၏ သားသမီးများ ပွဲလမ်းစသည်သို့ သွားလျှင် အပြစ်ဖြစ်မည်ကို မြင်၍ မသွားချင်အောင် လှည့်ပတ် ပြောဆို အကျိုးလိုသော မိဘ၏ မုသားမျိုးမှာ ပြောလောက်အောင် အပြစ်မကြီးပါ၊ သို့သော် သိက္ခာပုဒ်ကား ပျက်ဖွယ်ရှိ၏။

[ဆောင်]
မုသားစကား, ပြောဆိုငြားမူ, စကားမပီ, သွားမညီတည်း, ပုပ်ညှီပါးစပ်, ခြောက်ကပ်ကိုယ်ရေ, ဣန္ဒြေနောက်, ပုံယွင်း ဖောက်၏။ မရောက်ဩဇာ, နှုတ်လျှာ ကြမ်းထော်, လျှပ်ပေါ် လော်လီ, စိတ်မတည်သည်.... ရှောင်ကြဉ် အပြန်အကျိုးတည်း။

**[Việt]**

4. Giải thích về Nói Láo (Musāvāda)
Musāvādā veramaṇī sikkhāpadaṃ samādiyāmi.

Xem xét ý nghĩa và giải thích:
Musāvādā — từ việc nói lời không đúng sự thật; veramaṇī sikkhāpadaṃ — học giới (sikkhāpada) về sự từ bỏ; samādiyāmi — tôi thọ trì; nghĩa là "Tôi thọ trì học giới từ bỏ việc nói dối trá, lừa gạt." Lời nói không đúng sự thật ở đây bao gồm tất cả những gì dối trá, lừa gạt — dù nói bằng miệng, dù viết bằng chữ, hay dù ra hiệu bằng thân thể, tay chân v.v.

Tuy nhiên, chỉ có loại lời nói dối nào làm hại đến lợi ích của người khác mới là nhân sanh vào ác đạo (apāya). Các loại lời nói dối khác — như nói dối vì không muốn cho tài sản của mình, nói dối để đùa giỡn, nói dối để tránh tội cho mình mà không làm hại lợi ích người khác, hay lời nói dối của cha mẹ vì thấy con cái đi đến nơi lễ hội v.v. sẽ gặp nguy hiểm nên nói dối ngăn lại — những loại này tuy không đến nỗi trọng tội đáng kể, nhưng vẫn có khả năng phạm học giới (sikkhāpada).

[Thi tụng]
Nói lời dối trá, dù có nói ra, thì lời nói không rõ ràng, răng không đều đặn, miệng hôi thối, thân thể khô héo, các căn (indriya) trì trệ, tướng mạo xấu xa hư hoại. Không có uy quyền, lưỡi miệng thô cộc, tâm trí lơ láo bất an… ấy là quả báo trở lại của việc không từ bỏ (nói dối).

---
Trang 223

**[Myanmar]**

ရှေးက မုသားအားကြီးသူသည်--
၁။ ယခုဘဝ၌ စကားပီပီသသ မပြောတတ်ခြင်း။
၂။ သွားများ မညီမညွတ်ရှိခြင်း။
၃။ ခံတွင်း ပါးစပ် ပုပ်ညှီခြင်း။
၄။ ကိုယ်အရေအသား ပူရှိန်ခြောက်ကပ် စိုစိုဖတ်ဖတ် မရှိခြင်း။
၅။ မျက်စိ-နား စသော ဣန္ဒြေများ နောက်ကျုကျုရှိခြင်း။
၆။ ပုံဟန်မလှဘဲ ဆိုးဝါးချွတ်ယွင်း ဖောက်ပြန်ခြင်း။
၇။ သူတစ်ပါးအပေါ်၌ ဩဇာအာဏာ မတည်ခြင်း။
၈။ အပြောအဆို နှုတ်လျှာများ ထော်လော်ကြမ်းတမ်းခြင်း။
၉။ စိတ်မတည်ဘဲ လျှပ်ပေါ်လော်လီတတ်ခြင်း။

ဤသို့ စသည်ဖြင့် အပြစ်များ၏။ [မုသားပြောသူသည် ဘယ် ကိစ္စ၌မျှ မယုံကြည်ရသောကြောင့် အကြီးအကဲ မဖြစ်နိုင်။]

မူရင်းအပြစ်။ ။ဤပြခဲ့သော အပြစ်တို့ကား ဝဋ်လိုက်သော အားဖြင့် ရောက်လေရာဘဝ၌ ရတတ်သော အပြစ်များတည်း၊ တစ်ချို့ မုသားစကားမှာ ငရဲရောက်အောင်ပင် အပြစ်ကြီး၏၊ အရှင် ဒေဝဒတ်သည် သံဃာအသင်းခွဲရာ၌ မုသားပြော၍ ခွဲရ၏၊ ထိုမုသား ကြောင့် အဝီစိငရဲသို့ ရောက်ရလေသည်၊ ဤသို့လျှင် တစ်ချို့ မုသား များသည် ငရဲသို့ ပစ်ချနိုင်လောက်အောင် သတ္တိကြီးမားလေသည်။

**[Việt]**

Người xưa nói dối nhiều, mạnh mẽ, thì —
1. Trong kiếp hiện tại này, không biết nói năng lưu loát, rõ ràng.
2. Răng không đều đặn, khấp khểnh.
3. Miệng hôi thối, khó chịu.
4. Da thịt khô héo, nóng bức, không được mịn màng tươi tốt.
5. Các căn (indriya) như mắt, tai v.v. trì trệ, kém cỏi.
6. Tướng mạo không đẹp, mà xấu xa, dị dạng, hư hoại.
7. Không có uy quyền, oai lực đối với người khác.
8. Lời nói, lưỡi miệng thô cộc, cộc cằn, thô bạo.
9. Tâm không định tĩnh, mà lơ láo, dao động, bất an.

Như vậy và các lỗi lầm khác nữa. [Người nói dối thì trong bất cứ việc gì cũng không đáng tin cậy, nên không thể làm người lãnh đạo.]

Quả báo gốc. — Những lỗi lầm đã nêu trên đây là những lỗi lầm có thể gặp trong kiếp sống tái sinh do nghiệp kéo theo. Có một số lời nói dối còn có tội trọng đến mức phải sanh vào địa ngục (niraya). Ngài Devadatta vì nói dối trong việc chia rẽ Tăng (saṃghabheda) mà phải chia rẽ Tăng, và do lời nói dối ấy đã rơi vào địa ngục Avīci. Như vậy, một số lời nói dối có năng lực lớn mạnh đến mức có thể đẩy chúng sanh vào địa ngục.

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | Trang 221: "nữ thiên chủ" (tiêu đề mục 2 và nội dung) | **thiên nữ** | Nhất quán với cùng thuật ngữ နတ်သမီ₃ được dùng trong mục (4) đã dịch là "thiên nữ" |
| 2 | Trang 222: `Musāvādā veramaṇi sikkhāpadaṃ` | **Musāvādā veramaṇī sikkhāpadaṃ** | Sửa i ngắn → ī dài trong "veramaṇī" theo quy tắc Pāḷi romanized đã chuẩn hóa |
| 3 | Trang 222: "veramaṇi sikkhāpadaṃ" (trong phần giải thích) | **veramaṇī sikkhāpadaṃ** | Sửa i ngắn → ī dài, nhất quán với chính tả Pāḷi |
| 4 | Trang 222: `[Toát yếu]` | **[Thi tụng]** | Theo quy tắc thuật ngữ: ဆောင် → Thi tụng |
| 5 | Trang 222: "ocā" (trong ngoặc đơn sau "uy quyền", phần Thi tụng) | **bỏ** | "ocā" không phải Pāḷi chuẩn cho nghĩa "uy quyền" (Pāḷi: āṇā/ānubhāva). Loại bỏ từ không chính xác để tránh gây hiểu lầm |
| 6 | Trang 223: "do nghiệp (vipāka)" | **do nghiệp** | Bỏ "vipāka" trong ngoặc vì đây là thuật ngữ Pāḷi dư thừa bên cạnh từ "nghiệp" đã đủ rõ trong ngữ cảnh |
| 7 | Trang 223: "năng lực (satti)" | **năng lực** | Bỏ "satti" trong ngoặc — từ Hán-Việt "năng lực" đã chuyển tải đầy đủ ý nghĩa; satti (Pāḷi) không cần thiết trong văn xuôi liên tục |
