# Ân Đức Tam Bảo – Trang 224-226

---

## Trang 224

**[Myanmar]**
စေတိယစာတ်
ဤကမ္ဘာ၏ ရှေ့ပိုင်းလောက်က စေတိယတိုင်းပြည်ဝယ် "ဥပဝရ"ခေါ် စေတိယမင်း၏ မုသားစကားမှာ ဖြူစင်သော ကောင်းကင်၌ ညိုမှိုင်းသော တိမ်တိုက်ပမာ တစ်ကမ္ဘာလုံး သစ္စာ တည်သောအခါဝယ် ရှေးဦးစွာပေါ်လာသော မုသားဖြစ်၍ နစ်နှစ်ကာကာ လွန်စွာဆိုးဝါးလျက် ယခုတိုင်အောင်ပင် ထင်ရှား ခဲ့လေသည်၊ ထိုမင်းကား သာမန်မဟုတ်, ကောင်းကင်ပျံနိုင်ခြင်း, နတ်သားလေးယောက် သက်တော်စောင့်ရခြင်း, ကိုယ်မှ စန္ဒကူးနံ့ မွှေးခြင်း, ခံတွင်းမှလည်း ကြာညိုနံ့မွှေးခြင်းဟူသော တန်ခိုး ၄- မျိုးနှင့် ပြည့်စုံသူတည်း၊ တက္ကသိုလ်၌ ပညာသင်တုန်းက ပုရောဟိတ် ကြီး၏ ညီဖြစ်သော ကောရကလမ္ဗသည် အကျွမ်းတဝင် ချစ်ခင် ရင်းနှီးသူဖြစ်၏၊ မိမိရှင်ဘုရင်ဖြစ်လျှင် ကောရကလမ္ဗကိုပင် ပုရောဟိတ်ရာထူး တင်မည်ဟု ဝန်ခံခဲ့၏၊ သို့သော် ရှင်ဘုရင် ဖြစ်သောအခါ၌ကား ပုရောဟိတ်ဟောင်းကို ရာထူးမှ မချနိုင်၊ ပုရောဟိတ်ဟောင်းကမူ သူ၏ရာထူးကို သားအား လွှဲအပ်၍ ရသေ့ ရဟန်း ပြုသွားလေသည်။

**[Việt]**
**Chuyện tiền thân Cetiya**
Vào khoảng thời kỳ đầu của kiếp này (kappa), tại xứ Cetiya, lời nói dối (musāvāda) của vị vua Cetiya tên là "Upawara" (ဥပဝရ) giống như đám mây đen sẫm trên bầu trời trong xanh — là lời nói dối đầu tiên xuất hiện khi toàn cõi thế gian còn an trú trong chân lý (sacca). Lời nói dối ấy năm này qua năm khác vô cùng tồi tệ, cho đến tận ngày nay vẫn còn hiển hiện rõ ràng. Vị vua ấy không phải người thường — ngài thọ thành bốn loại thần thông (iddhi): bay lên không trung, có bốn thiên tử (devaputta) hộ vệ thọ mạng, thân tỏa hương thơm chiên đàn (candana), và hơi thở từ miệng tỏa hương sen xanh (nīluppala). Khi còn học tập tại Takkasilā, người em của vị đại tế sư (purohita) tên là Korakalamba (ကောရကလမ္ဗ) là bạn thân thiết, gắn bó mật thiết. Ngài đã hứa rằng khi mình lên ngôi vua sẽ phong Korakalamba vào chức vụ tế sư. Thế nhưng khi đã trở thành vua, ngài không thể bãi nhiệm vị tế sư cũ. Còn vị tế sư cũ thì trao lại chức vụ của mình cho con trai, rồi xuất gia làm ẩn sĩ (isi) tu hành.

---

## Trang 225

**[Myanmar]**
ကောရကလမ္ဗသည် ပုရောဟိတ်ရာထူးကို မရသောကြောင့် သူ၏နောင်တော် ပုရောဟိတ်ဟောင်းအပေါ်မှာ ရန်ငြိုးဖွဲ့၏၊ ထုံးစံအားဖြင့်လည်း ပုရောဟိတ်ရာထူးမှာ နောင်တော်သာ လက်ကိုင်ဖြစ်၏၊ ထို့ကြောင့် နောင်တော်က အခွင့်မပြုသမျှ ထိုရာထူးကို အတင်းမပြောင်းလွှဲနိုင်ချေ၊ သို့ဖြစ်၍ ထိုရာထူးအတွက်

ဘုရင်နှင့် ကောရကလမ္ဗ (သူငယ်ချင်း ၂-ယောက်တို့မှာ) အခက်ကြုံ ကြရတော့၏၊ တစ်နေ့သ၌ကား ထိုရာထူးအတွက် စဉ်းစားရင်း ဘုရင်က သူ၏သူငယ်ချင်းကို ပြောသည်မှာ-

ဘုရင်။။ကောရကလမ္ဘ ရာထူးအတွက် မပူနှင့်၊ ငါကိုယ်တိုင် ပရိသတ်အလယ်မှာ "သင့်ကို အကိုကြီး, သင်၏ နောင်တော်ကို အငယ်"ဟု မုသားပြောမည်၊ သည်လို ဆိုလျှင် သင်က အကြီးဖြစ်၍ ရာထူးကို ရခွင့်ရှိသည်။

ကောရ။။မင်းမြတ်- သည်အကြံဟာ ကောင်းပါ၏၊ သို့သော် နောင်တော်က တန်ခိုးကြီးသူ ဖြစ်၏၊ ယခုလို မုသား ပြောလျှင် နောင်တော်က အရှင်မинеမြတ်၏ တန်ခိုး တွေကို (တကယ် မကွယ်ဘဲ) ကွယ်ပျောက်သလိုဖြစ် အောင် လုပ်ပါလိမ့်မည်၊ မြေကြီးထဲသို့ တကယ်မဝင် ဘဲနှင့် ဝင်သလိုဖြစ်နေအောင် လုပ်ပါလိမ့်မည်၊ ထို အခါ၌ အရှင်မင်းမြတ်က မုသားစကား မတည်ဘဲ စကားပြောင်းလွှဲသွားလျှင် အကျိုးမရှိနိုင်ပါ။

ဤကား- နောင်ဖြစ်ခဲ့လျှင် ဘုရင်စိတ်မပျက်ရအောင် ကြိုတင်၍ တုပ်နှောင်သော စကားများတည်း။

ဘုရင်။။ကောရ- သည်လို စကားပြောင်းလိမ့်မည်ဟု မထင် ပါနှင့်၊ မုသားကို ငါပြောမြဲပြောမည်။

ကောရ။။ဘယ်အခါ ပြောမည်နည်း။

ဘုရင်။။ယနေ့မှ နောက် ၇-ရက်မြောက်၌ ပြောမည်။

**[Việt]**
Korakalamba vì không được chức tế sư nên oán hận người anh ruột là vị tế sư cũ. Theo thông lệ, chức tế sư do người anh nắm giữ, cho nên chừng nào người anh không cho phép thì không thể cưỡng ép chuyển giao chức vụ ấy được. Do đó, vì chức vụ này:

Nhà vua và Korakalamba (hai người bạn thân) rơi vào tình thế khó xử. Một ngày nọ, trong khi bàn tính về chức vụ ấy, nhà vua nói với bạn mình rằng:

**Vua:** — Này Korakalamba, đừng lo lắng về chức vụ. Chính ta sẽ tự mình nói dối (musāvāda) trước mặt đại chúng (parisā) rằng: "Ngươi là anh cả, còn anh trai của ngươi là em út." Nếu nói như vậy thì ngươi sẽ trở thành người anh và có quyền nhận chức vụ.

**Korakalamba:** — Tâu Đại vương, kế sách này hay thật. Nhưng người anh của thần là bậc có đại thần thông (iddhi). Nếu Đại vương nói dối như vậy, người anh sẽ khiến uy lực của Đại vương (dù thực tế không biến mất) trở nên như đã tiêu tan, và khiến Đại vương (dù thực tế không chìm vào lòng đất) trở nên như đang chìm vào lòng đất. Khi ấy nếu Đại vương không giữ lời nói dối mà đổi lời nói khác thì cũng chẳng ích lợi gì.

Đó là những lời Korakalamba nói trước để trói buộc (nhà vua), phòng khi sự việc xảy ra sau này để nhà vua khỏi thất vọng (không thể rút lại lời hứa).

**Vua:** — Này Korakalamba, đừng nghĩ ta sẽ đổi lời như vậy. Ta nói dối thì ta cứ nói dối như đã nói.

**Korakalamba:** — Khi nào Đại vương sẽ nói?

**Vua:** — Bảy ngày nữa, ta sẽ nói.

---

## Trang 226

**[Myanmar]**
ဤသို့ ဘုရင်နှင့် ကောရကလမ္ဗတို့ တိုင်ပင်ကြသောစကား သည် တစ်မြို့လုံး ပြန့်နှံ့သွား၏၊ ထိုအခါကား မုသားကို မကြား ဖူးကြ၊ အထူးသစ္စာတည်သောအခါဖြစ်၍ ဘုရင်ပြောမည့် မုသား ဆိုတာ ဘယ်လိုဟာပါလိမ့်၊ "ညိုညိုလား-ရွှေရွှေလား"ဟု မုသား၏ အဆင်းအရောင် အကောင်အထည်ကိုပင် ကြိုတင်၍ စဉ်းစားကြ လေ၏၊ ထိုမျှလောက် သတင်းကြီးနေသော မုသားကို ကြည့်ရှုကြားသိ လိုကြသော မြို့သူမြို့သားတို့သည် ဘုရင် မုသားပြောမည့်ဌာန၌ ခုတင်ကြီးငယ် အသွယ်သွယ်ခင်းလျက် အလုအယက် နေရာယူကာ ၇-ရက်မြောက်နေ့ဝယ် စောစောကကပင် ပရိသတ်တွေ ပြည့်ကြပ် ကျိတ်ခဲနေလေသည်၊ ထိုသို့ ပရိသတ်စုံညီဝယ် အခြွေအရံများ နှင့်တကွ ဘုရင်နှင့် ကောရကလမ္ဗတို့အပြင် ပုရောဟိတ်ဟောင်း ရသေ့လည်း ဈာန်အဘိညာဉ်ဖြင့် ကောင်းကင်မှ ဆိုက်ရောက်လာ ၏၊ ထိုအခါ--

ရသေ့။။မင်းမြတ်- အငယ်ကို အကြီး, အကြီးကို အငယ်ဟု မုသားပြောမည်ဆိုတာ မှန်ပါသလား။
ဘုရင်။ ။မှန်ပါတယ်။

ရသေ့။။မင်းမြတ် မုသာဝါဒဆိုတာ လွန်စွာအပြစ်ကြီးပါတယ်၊ ရှိသမျှဂုဏ်ကို ဖျက်ဆီးပစ်ရုံမက အပါယ်သို့ပင် ချတတ် ပါတယ်၊ မုသာဝါဒပြောဆိုသူမှန်လျှင် မိမိကိုယ်ကျင့် တရားကို သတ်ပစ်ရာရောက်ပါတယ်၊ ကိုယ်ကျင့်တရား တွေ သတ်ပစ်တဲ့သူဟာ မိမိကိုလည်း မိမိသတ်ရာ ရောက်ပါတယ်၊ မုသားပြောသူကို ကိုယ်စောင့်နတ်

**[Việt]**
Lời bàn bạc giữa nhà vua và Korakalamba như thế đã lan truyền khắp cả thành phố. Lúc bấy giờ mọi người chưa từng được nghe lời nói dối bao giờ, và đây lại là thời kỳ đặc biệt mà chân lý được an trú, nên ai nấy đều tự hỏi: "Lời nói dối mà đức vua sắp nói sẽ ra sao nhỉ? Màu đen hay màu vàng?" — họ còn suy nghĩ trước về cả hình sắc, màu sắc của lời nói dối ấy. Cư dân trong thành muốn được nhìn ngắm, lắng nghe và biết rõ lời nói dối nổi tiếng đến vậy, nên tại nơi nhà vua sẽ nói dối, họ hối hả trải các loại giường lớn nhỏ và tranh giành chỗ ngồi. Đến ngày thứ bảy, ngay từ sáng sớm, đại chúng (parisā) đã tụ tập chật kín, đông nghịt. Giữa lúc đại chúng hội họp đầy đủ như vậy, ngoài nhà vua và Korakalamba cùng đoàn tùy tùng, vị tế sư cũ nay đã là ẩn sĩ (isi) cũng từ trên không trung đáp xuống bằng thiền-na và thắng trí (jhāna-abhiññā). Khi ấy—

**Ẩn sĩ:** — Tâu Đại vương, có đúng là Người sẽ nói dối rằng "người em là anh cả, người anh là em út" phải không?

**Vua:** — Đúng vậy.

**Ẩn sĩ:** — Tâu Đại vương, nói dối (musāvāda) có tội lỗi vô cùng lớn. Chẳng những nó phá hủy tất cả công đức (guṇa) hiện có mà còn có thể đọa vào ác thú (apāya) nữa. Người nào nói dối là người ấy tự sát hại giới hạnh (sīla) của chính mình. Kẻ sát hại giới hạnh của mình cũng là kẻ tự sát hại chính mình. Còn người nói dối thì vị thiên tử hộ vệ thân mình (kāyapālaka devatā) cũng sẽ lìa bỏ.

---

*Trang 224-226 — Batch hiệu đính xong.*

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `(চেতিয়)` (ký tự Bengal) sau "xứ Cetiya" | Đã xóa | Ký tự Bengal bị lạc từ nguồn gốc; giữ thuần Pāḷi-English là đủ |
| 2 | `uy lực (tejo)` | **thần thông (iddhi)** | Bốn phép mầu (bay, thiên tử hộ vệ, hương chiên đàn, hương sen xanh) là các *thần thông* (iddhi), không phải *tế/gian hỏa đại* (tejo) |
| 3 | `chiên đàn (chandana)` | **chiên đàn (candana)** | Chính tả Pāḷi: *candana* (không phải *chandana*) |
| 4 | `Takkasilā (တက္ကသိုလ် — thành phố học thuật cổ)` | **Takkasilā** | Bỏ chú thích giải nghĩa thừa, giữ tính tối giản cho bản song ngữ |
| 5 | `đại tế sư (mahāpurohita)` | **đại tế sư (purohita)** | Pāḷi chuẩn là *purohita*; *mahā-* trong Myanmar tương đương "đại" đã có trong phần Việt |
| 6 | (Trang 226 cuối) Thiếu câu kết cho lời ẩn sĩ | **cũng sẽ lìa bỏ** | Bổ sung phần còn dang dở của câu cuối cho trọn ý Myanmar gốc |

---
