**[Myanmar]**
များလည်း မစောင့်လိုကြပါ၊ ခံတွင်းက အပုပ်နံ့များ လည်း ထွက်တတ်ပါတယ်၊ ရာထူးလည်း လျှောတတ် ပါတယ်၊ (ထိုစကားကိုကြားလျှင် ဘုရင်သည် ကြောက်ရွံ့ လာ၏၊ ထို့ကြောင့် သူ၏သူငယ်ချင်း ကောရကလမ္ဗကို (ဘယ်နှယ့်လဲဟု မေးသောသဘောဖြင့်) ကြည့်ရှာလေ သည်။]

**[Việt]**
Cũng chẳng muốn chờ đợi, từ miệng cũng có thể bốc ra mùi hôi thối, địa vị cũng có thể bị giáng xuống. (Khi nghe lời ấy, nhà vua trở nên sợ hãi, do đó nhìn sang tìm người bạn của mình là Kōrakalamba (với ý hỏi "thế nào rồi?").)

---

**[Myanmar]**
ကောရ။။မင်းမြတ်- အစတုန်းကပင် သည်လိုပြောပါလိမ့်မည် ဟု တင်ကြို သံတော်ဦးတင်ခဲ့သည် မဟုတ်ပါလား။

**[Việt]**
Kōra: — Tâu Đại vương — Lúc ban đầu thần đã từng tâu trình trước rằng sẽ nói như thế này, phải chăng không ạ?

---

**[Myanmar]**
ဘုရင်။။ (အနည်းငယ် ရဲလာ၍ ပုရောဟိတ်ရသေ့ကို ပြော သည်မှာ) အရှင်ရသေ့- အရှင်က အငယ်, ကောရကလမွ အကြီးဖြစ်တယ်။

**[Việt]**
Nhà vua: — (Can đảm lên một chút, nói với vị ẩn sĩ bà-la-môn) — Thưa Tôn giả ẩn sĩ — Ngài thì nhỏ tuổi, Kōrakalamba thì lớn tuổi hơn.

---

**[Myanmar]**
ဤမုသားကား ယခုကမ္ဘာတွင် ပထမဆုံး မုသားတည်း၊ ထိုမုသားစကား ပြောလိုက်သည်နှင့် တစ်ပြိုင်နက် ဘုရင်ကို စောင့် နေကျဖြစ်သော သက်တော်စောင့် နတ် ၄-ယောက်တို့ သန်လျက်ကို ပစ်ချ၍ ကွယ်ပျောက်ကြတော့၏၊ ဘုရင်၏ ခံတွင်းမှ ကြာညိုနံ့ ကွယ်ပ၍ ကြက်ဥအပုပ်နံ့ ထွက်လာ၏၊ တစ်ကိုယ်လုံးမှာလည်း စန္ဒကူးနံ့ ကွယ်ပျောက်၍ အိမ်သာနံ့ကြီး ပေါ်ပေါက်လာလေသည်၊ ကောင်းကင်မှာလည်း မသွားနိုင်တော့ဘဲ မြေပေါ်သို့ ကျရောက်ရှာ လေသည်။ ထိုအခါ--

**[Việt]**
Lời nói dối này là lời nói dối đầu tiên trong thế gian này. Ngay khi lời nói dối ấy vừa được thốt ra, bốn vị thiên thần hộ mệnh (devatā) thường canh giữ nhà vua liền vứt bỏ gươm giáo và biến mất. Từ miệng nhà vua, hương sen xanh tan biến, thay vào đó bốc lên mùi hôi thối của trứng gà thối. Toàn thân cũng mất đi hương chiên-đàn (chandana) mà bốc lên mùi hôi thối lớn như nhà tiêu. Trên không trung cũng không thể đi được nữa, liền rơi xuống mặt đất. Lúc bấy giờ —

---

**[Myanmar]**
ရသေ့။။(သနားကြင်နာသော မျက်နှာဖြင့်) မင်းမြတ်- မုသား မပြောပါနှင့်၊ အမှန်ကို ပြင်၍ပြောလျှင် တန်ခိုးဣဒ္ဓိ များ မူလအတိုင်း ရှိပါလိမ့်မည်။

**[Việt]**
Ẩn sĩ: — (Với gương mặt thương xót) — Tâu Đại vương — Xin đừng nói lời dối trá. Nếu sửa lại nói sự thật, các thần thông (iddhi) sẽ trở lại như ban đầu.

---

**[Myanmar]**
ဘုရင်။။"အသင် ရသေ့တို့က ငါ့ကို တန်ခိုးဖြင့် လှည့်ပတ်ကြ သည်၊ ငါတော့ နောက်ဆုတ်လိမ့်မည် မဟုတ်၊ သင် ရသေ့က အငယ်၊ ကောရကလမ္ဗက အကြီးပဲ"ဟု မုသား ပြောပြန်၏။ ဤ ဒုတိယမုသား ပြောသည့်အတွက် ခြေမျက်စိထိအောင် ခြေ ၂-ချောင်း မြေသို့ဝင်သွား လေသည်၊ "မြေမျိုစ ပြုလေပြီ"ဟု ဆိုလိုသည်။

**[Việt]**
Nhà vua: — "Mấy ông ẩn sĩ các ngươi dùng thần thông lừa gạt ta, ta sẽ không rút lui đâu — ngươi là ẩn sĩ thì nhỏ tuổi, Kōrakalamba thì lớn tuổi hơn" — lại nói lời dối trá. Vì lời nói dối thứ hai này, hai chân lún vào đất đến mắt cá chân. (Ý nói "bắt đầu bị đất nuốt.")

---

**[Myanmar]**
ရသေ့။။မင်းမြတ်- မုသားမပြောပါနှင့်၊ မုသားပြောလျှင် မိုးလေများလည်း မမှန်မကန်ဖြစ်ကာ သတ္တဝါများ ဆင်းရဲတတ်ပါသည်၊ မှန်မှန်ပြောပါ၊ ဘယ်သူ အကြီး ပါလဲ။

**[Việt]**
Ẩn sĩ: — Tâu Đại vương — Xin đừng nói lời dối trá. Nếu nói dối thì thời tiết mưa gió cũng trở nên bất thường và chúng sanh phải chịu khổ. Xin hãy nói thật, ai lớn tuổi hơn?

---

**[Myanmar]**
ဘုရင်။။ "ငါ့နန်း ငါထိုင် မခိုင်ကျိုးဟ"ဆိုသော သဘောမျိုးဖြင့် "သင်က အငယ်, ကောရကလမ္ဗက အကြီးပဲ" ဤ တတိယမုသားအပြောတွင် ဒူးဆစ်ထိအောင် မြေသို့ ဝင်သွားလေသည်။

**[Việt]**
Nhà vua: — Với thái độ như "ngai vàng của ta, ta ngồi chẳng sao" — "Ngươi thì nhỏ tuổi, Kōrakalamba thì lớn tuổi hơn." Khi nói lời nói dối thứ ba này, lún vào đất đến đầu gối.

---

**[Myanmar]**
ရသေ့။။မင်းမြတ်- မုသားပြောသူမှာ မြွေများလို လျှာ ၂-ခွ ဖြစ်တတ်ပါတယ်၊ မှန်မှန်ပြင်ပြောလျှင် နဂိုအတိုင်း ဖြစ်နိုင်ပါသေးတယ်၊ မှန်မှန်ပြောပါ၊ ဘယ်သူက အကြီးပါလဲ။

**[Việt]**
Ẩn sĩ: — Tâu Đại vương — Người nói dối trong kiếp nào đó có thể trở thành người lưỡi chẻ đôi như loài rắn. Nếu sửa lại nói thật thì vẫn có thể trở lại như cũ. Xin hãy nói thật, ai lớn tuổi hơn?

---

**[Myanmar]**
ဘုရင်။။"ငါ့လှေ ငါထိုး ပဲခူးရောက်ရောက်" ဆိုတဲ့ သဘော မျိုးဖြင့် "သင်ရသေ့က အငယ်, ကောရလမွက အကြီး ပဲ"။ ဤစတုတ္ထမုသားအပြောတွင် ခါးထိအောင်မြေသို့ ဝင်သွားလေသည်။]

**[Việt]**
Nhà vua: — Với thái độ như "ta chèo thuyền của ta, đến tận Bago (Pegu)" — "Ngươi là ẩn sĩ thì nhỏ tuổi, Kōrakalamba thì lớn tuổi hơn." Khi nói lời nói dối thứ tư này, lún vào đất đến ngang eo.

---

**[Myanmar]**
ရသေ့။။မုသားပြောသူတို့မှာ ဖြစ်လေရာဘဝ၌ စကားပီပီ သသဖြစ်အောင် မပြောတတ်ဘဲ စကားထစ်အသူ ဖြစ် တတ်ပါတယ်၊ မှန်မှန်ပြောပါ၊ ကျွန်ုပ်တို့ ၂-ယောက်တွင် ဘယ်သူက အကြီးပါလဲ။

**[Việt]**
Ẩn sĩ: — Những người nói dối trong kiếp nào đó có thể trở thành người không nói rõ ràng mà trở nên nói lắp. Xin hãy nói thật, trong hai chúng tôi ai lớn tuổi hơn?

---

**[Myanmar]**
ဘုရင်။။ "ငါ့မြင်း ငါစိုင်း စစ်ကိုင်းရောက်ရောက်" ဆိုတဲ့ သဘောဖြင့် "သင်ရသေ့က အငယ်, ကောရကလမ္ဗက အကြီးပဲ"ဟု ပြောပြန်၏။ ဤ ပဉ္စမအကြိမ် မုသား အပြောတွင် ချက်ထိအောင် မြုပ်သွားလေသည်။]

**[Việt]**
Nhà vua: — Với thái độ như "ta phi ngựa của ta, đến tận Sagaing" — "Ngươi là ẩn sĩ thì nhỏ tuổi, Kōrakalamba thì lớn tuổi hơn" — lại nói. Khi nói lời nói dối lần thứ năm này, lún sâu đến ngang rốn.

---

**[Myanmar]**
ရသေ့။။မင်းမြတ်- မုသားပြောသူတို့မှာ ဖြစ်လေရာဘဝ၌ သားရတနာ မထွန်းကားဘဲ သမီးမိန်းမသာ ရတတ်ပါ သည်၊ မှန်မှန်ပြောလျှင် နဂိုအတိုင်း ပြန်ဖြစ်နိုင်ပါ သေးသည်၊ မှန်မှန်ပြောပါ၊ ဘယ်သူက အကြီးပါလဲ။

**[Việt]**
Ẩn sĩ: — Tâu Đại vương — Những người nói dối trong kiếp nào đó có thể không có con trai quý báu (puttaratana) mà chỉ có con gái. Nếu nói thật thì vẫn có thể trở lại như cũ. Xin hãy nói thật, ai lớn tuổi hơn?

---

**[Myanmar]**
ဘုရင်။။"ပေါက်တဲ့နဖူး မထူးဘူး"ဆိုတဲ့ သဘောဖြင့် "သင် ရသေ့က အငယ်, ကောရကလမ္ဗက အကြီးပဲ" ဟု ပြောပြန်၏။ ဤဆဋ္ဌမအကြိမ် မုသားအပြောတွင် သားမြတ်ထိအောင် မြုပ်သွားလေသည်။

**[Việt]**
Nhà vua: — Với thái độ như "trán đã nhô ra thì chẳng có gì đặc biệt" — "Ngươi là ẩn sĩ thì nhỏ tuổi, Kōrakalamba thì lớn tuổi hơn" — lại nói. Khi nói lời nói dối lần thứ sáu này, lún sâu đến ngang ngực.

---

**Ghi chú hiệu đính**

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | (Và) cũng không muốn chờ đợi | Cũng chẳng muốn chờ đợi | Bỏ ngoặc đơn thừa, "chẳng" tự nhiên hơn "không" trong văn mạch tường thuật |
| 2 | nhìn quanh tìm người bạn | nhìn sang tìm người bạn | "nhìn sang" chính xác hơn cho hành động quay sang dò hỏi |
| 3 | lời nói dối đầu tiên trong kiếp hiện tại này | lời nói dối đầu tiên trong thế gian này | Tránh lặp "này" với "hiện tại"; "thế gian" sát nghĩa "ကမ္ဘာ" (loka/kappa) hơn |
| 4 | thường canh gác nhà vua | thường canh giữ nhà vua | "canh giữ" sát nghĩa သက်တော်စောင့် hơn |
| 5 | buông bỏ gươm giáo | vứt bỏ gươm giáo | Hành động vứt bỏ gươm thể hiện rõ hơn sự từ bỏ đột ngột, phù hợp văn mạch |
| 6 | hương sen xanh biến mất mà bốc lên | hương sen xanh tan biến, thay vào đó bốc lên | "tan biến" gợi tả hơn; "thay vào đó" làm rõ cấu trúc tương phản |
| 7 | mùi hôi nhà tiêu lớn | mùi hôi thối lớn như nhà tiêu | Làm rõ ý so sánh (အိမ်သာနံ့ကြီး = mùi như nhà tiêu) |
| 8 | các loại thần thông | các thần thông | "Các loại" thừa, bỏ cho gọn |
| 9 | lại nói lời nói dối | lại nói lời dối trá | "dối trá" mang sắc thái nặng hơn, phù hợp bối cảnh |
| 10 | không nói được rõ ràng mà trở thành người nói lắp | không nói rõ ràng mà trở nên nói lắp | "trở nên" ngắn gọn hơn "trở thành người", tránh lặp từ |
| 11 | con trai nối dõi | con trai quý báu (puttaratana) | "nối dõi" mang nặng tư tưởng Nho giáo, không có trong Myanmar gốc; thay bằng "quý báu" sát nghĩa "ရတနာ" (ratana). Bổ sung Pāḷi để rõ thuật ngữ |

---
