**[Myanmar]**
ရသေ့။။မင်းမြတ်- မုသားပြောသူတို့မှာ ဖြစ်လေရာဘဝ၌ သားရသော်လည်း သားများက ကျေးဇူးမသိတတ်ဘဲ တော်ရာအရပ်သို့ ရှောင်လွှဲ၍ နေတတ်ပါသည်၊ မှန်မှန်ပြောလျှင် နဂိုအတိုင်း ဖြစ်နိုင်ပါသေးသည်၊ မှန်မှန်ပြောပါ၊ ဘယ်သူအကြီးပါလဲ။

**[Việt]**
Vị tu sĩ. Tâu Đại vương — Đối với những kẻ nói lời dối trá, dẫu trong kiếp sống nào có được con cái, thì những đứa con ấy cũng không biết ơn, thường lảng tránh sang nơi khác mà sống. Nếu nói lời chân thật, mọi việc vẫn có thể trở lại như vốn có. Xin hãy nói lời chân thật, vậy ai là bậc lớn hơn?

---

**[Myanmar]**
ဘုရင်။ ။ "သန်းခေါင်ထက်ဖြင့် ညဉ့်မနက်တော့ဘူး" ဆိုတဲ့ သဘောဖြင့် "သင်ရသေ့က အငယ်, ကောရကလမ္ဗက အကြီး" ဟုပြောပြန်၏။ ဤသတ္တမအကြိမ် မုသား အပြောတွင် အဝီစိမှ မီးတောက် မီးလျှံတို့က အဝီစိ တိုင်အောင် ယူဆောင်သွားလေသည်။][အဋ္ဌကနိပါတ်, စေတိယဇာတ်။

**[Việt]**
Nhà vua. Với ngụ ý "Đã quá nửa đêm, trời sắp sáng rồi", nhà vua lại nói: "Ngươi tu sĩ kia là bậc thấp, còn Korakalamba mới là bậc cao." Trong lần nói dối thứ bảy này, những ngọn lửa từ địa ngục Avīci (A-tì) đã cuốn lấy ông ta trở về.][Aṭṭhaka Nipāta, Cetiya Jātaka (Chuyện Tiền Thân Vua Cetiya).]

---

**[Myanmar]**
ဝတ္ထုမှတ်ချက်။ ။ဤဝတ္ထု၌ မုသာဝါဒ၏ အပြစ်ကား လွန်လွန်းလှ၏ဟု မှတ်ထင်ကြပေလိမ့်မည်၊ မလွန်လွန်းပါ၊ ထိုစေတိယ မင်း၏ မုသားပြောသောအချိန်ကား တစ်စုံတစ်ယောက်မှ မုသား ပြောသူ မရှိသေး၊ အားလုံး သစ္စာတည်သောအခါ ဖြစ်သည်၊ ညစ်စုတ် ပေတေနေသော လက်နှီး၌ အိုးမဲထိသော်လည်း မထူး, ဖြူစင်သော ပဝါ၌ကား မြူမှုန်လောက်အကွက်ကလေးပင် ထင်ရှားသကဲ့သို့ အားလုံး သစ္စာတည်ကြသောကာလ၌ ပထမဖြစ်သော ထိုမုသားသည် အလွန်

**[Việt]**
Ghi chú về câu chuyện. Trong câu chuyện này, có lẽ quý vị sẽ nghĩ rằng tội lỗi của vọng ngữ (musāvāda — lời nói dối) thật quá lớn lao. Nhưng thực ra không phải quá lớn như vậy. Vào thời điểm vua Cetiya nói dối ấy, chưa hề có bất kỳ ai nói dối, tất cả mọi người đều giữ gìn chân lý (sacca). Cũng giống như trên một chiếc khăn tay dơ bẩn, vết đen dính vào cũng chẳng có gì đặc biệt; nhưng trên một tấm khăn trắng tinh, thì dù chỉ một đốm bụi nhỏ li ti cũng hiện rõ. Vào thời đại mà tất cả đều giữ gìn chân lý, lời nói dối đầu tiên ấy cực kỳ

---

**[Myanmar]**
ထင်ရှား၍ အပြစ်လည်းကြီးမားလေသည်၊ ယခုခေတ် ယခုခေတ်ကား အချို့ လူကြီးလူကောင်း ပညာရှိသူတော်ကောင်းတွေပင် မုသားမပါ လင်္ကာမချော"ဟူသော စကားကို လက်ကိုင်ပြုလျက် ရေလဲနှင့် သုံးစွဲနေကြသော ခေတ်ဖြစ်၏။

**[Việt]**
nổi bật và tội lỗi cũng rất lớn. Còn thời đại hiện nay là thời đại mà ngay cả một số bậc trưởng thượng, kẻ thức giả, bậc chân nhân cũng đang nắm giữ câu nói "Không nói dối thì văn chẳng mượt", và sử dụng lời dối trá như thói thường.

---

**[Myanmar]**
သို့ကလောက် မုသားပေါသော ခေတ်၌ မုသားပြောသူတိုင်း မြေမျိုရလျှင် မြေကြီးပင် အားလပ်ခွင့်ရတော့မည် မဟုတ်ပါ၊ ထို့ပြင် ကမ္ဘာဦး၌ မုသားလောက်ကြီးသော အပြစ်များလည်း မရှိသေး ယခုခေတ်၌ကား မုသားလောက် အပြစ်မျိုးကို အပြစ်ဟုပင် မဆိုသာ၊ ထို့ထက် ဆိုးဝါးသောအပြစ်ကြီးတွေက လွှမ်းမိုးနေသဖြင့် မုသား လောက်အပြစ်မှာ သာမန်အပြစ်မျှ ဖြစ်ရသည်။

**[Việt]**
Trong thời đại mà lời dối trá nhiều đến thế, nếu mỗi người nói dối đều bị đất nuốt, thì đến cả mặt đất cũng chẳng còn chỗ trống. Hơn nữa, vào thời sơ khai của thế gian (kappa-ādi — kiếp đầu), chưa có những tội lỗi lớn như tội nói dối. Còn trong thời đại hiện nay, thì ngay cả loại tội lỗi như nói dối cũng chẳng đáng gọi là tội lỗi, bởi vì những tội lỗi lớn lao tồi tệ hơn đã che lấp khắp nơi, khiến cho tội nói dối chỉ còn trở thành một tội lỗi bình thường mà thôi.

---

**[Myanmar]**
သို့ရာဝယ် ခေတ်အလျောက် မုသားအပြစ်က မျက် မှောက်ဘဝ၌ အကျိုးမထင်ရှားစေကာမူ သံသရာ၌ ဝဋ်လိုက်သော အပြစ် မှာ စေတိယမင်း၏ အဖြစ်မျိုးထက် သက်သာလှမည် မဟုတ်သည့် အပြင် တကယ့် သူတော်စင် ပါရမီရှင်မှန်လျှင် သစ္စာပါရမီကို လိုလို ချင်ချင် ဖြည့်ရမည်ဖြစ်သောကြောင့် မုသားမှန်သမျှ အသေးအဖွဲ့ ကစ၍ ရှောင်ကြဉ်ကာ သစ္စာပါရမီကိုသာ နှစ်နှစ်သက်သက် ဖြည့်ကျင့်ကြပါလျှင် မိမိ၌တည်သော သစ္စာကြောင့် အလိုလို အရှိန်အဝါ တက်လာပါလိမ့်မည်။

**[Việt]**
Do vậy, dù xét theo thời đại mà tội nói dối trong kiếp sống hiện tại có thể không cho thấy quả báo rõ rệt, nhưng tội lỗi đeo bám trong vòng luân hồi (saṃsāra) thì sẽ chẳng hề nhẹ hơn trường hợp của vua Cetiya. Hơn nữa, nếu thực sự là bậc chân nhân (sappurisa) đang tu tập ba-la-mật (pāramī), thì phải ước nguyện và mong cầu viên mãn chân lý ba-la-mật (sacca-pāramī). Bởi vậy, hãy tránh xa mọi lời nói dối, dù nhỏ nhặt nhất, và chỉ chuyên tâm viên mãn chân lý ba-la-mật một cách hoan hỷ — thì nhờ chân lý an trụ nơi chính mình, uy tín và uy lực sẽ tự nhiên tăng trưởng.

---

**[Myanmar]**
၅။ သုရာဇမရယအဖွင့်
သုရာမေရယ မဇ္ဇပ္ပမာဒဋ္ဌာနာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။

**[Việt]**
5. Giải thích về Surā-meraya (Rượu và chất gây say)
*Surā-meraya majja-pamādaṭṭhānā veramaṇī sikkhāpadaṃ samādiyāmi.*
(Tôi xin thọ trì học giới, kiêng tránh rượu và các chất gây say — là nguyên nhân của sự phóng dật.)

---

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အနက်နှင့် အဓိပ္ပာယ်
သုရာမေရယ မဇ္ဇပ္ပမာဒဋ္ဌာနာ-မေ့လျော့ ပေါ့ဆခြင်း၏, အကြောင်းစင်စစ်, မူးယစ်စေတတ်သော သေရည်အရက်ကို သောက်စားခြင်းမှ၊ ဝေရမဏိ သိက္ခာပဒံ-ကို၊ သမာဒိယာမိ-ပါ၏၊ "သေရည်အရက် သောက်ခြင်းမှ ရှောင်ကြဉ်ပါ၏၊" ဟူလို၊ သုရာ• သေရည်+မေရယ-အရက်+မဇ္ဇ-မူးယစ်စေတတ်သော+ပမာဒ ကုသိုလ်ကောင်းမှု၌ မေ့လျော့ခြင်း၏+ဌာန-အကြောင်း။]

**[Việt]**
Xem xét về nghĩa và ý nghĩa:
Surā-meraya majja-pamādaṭṭhānā — từ việc uống dùng rượu và các chất gây say, vốn là nguyên nhân của sự quên lãng buông lung (pamāda — phóng dật); veramaṇī sikkhāpadaṃ — học giới kiêng tránh; samādiyāmi — tôi thọ trì. Nghĩa là: "Tôi kiêng tránh việc uống rượu." Surā (rượu lên men) + meraya (rượu cất) + majja (chất gây say) + pamāda (sự buông lung, quên lãng trong thiện pháp — kusala) + ṭhāna (nguyên nhân, chỗ dựa).]

---

**[Myanmar]**
သေရည်အရက်။ ။မူးယစ်စေတတ်သော အဆောက်အဦထည့်ခတ်၍ စီရင်အပ်သော ထန်းရည်, ပေရည်, ဓနိရည် စသည်ကို "သေရည်"ဟု ခေါ်၏၊ မူးယစ်အောင် စီရင်အပ်သော ပန်းပွင့်ရည်, စပျစ်ရည် စသည်ကို "အရက်"ဟုခေါ်၏၊ သေရည်အရက်သာမက ယခုကာလ သုံးစွဲနေကြသော ကဇော်, ဘိန်း, ကုတ်ကင်း, ဆေးခြောက်, မာဖိယား စသော အားလုံးကိုလည်း ဤသိက္ခာပုဒ်၌ ယူကြသည်။

**[Việt]**
Rượu (surā-meraya). Các loại nước thốt nốt, nước mía, nước cây dhani (đồn điền dừa)... được chế biến bằng cách ủ lên men, khiến gây say, được gọi là "surā" (rượu lên men). Các loại rượu hoa, rượu nho... được chế biến để gây say, được gọi là "meraya" (rượu cất). Không chỉ riêng surā và meraya, mà tất cả các chất như kasor (ma túy tổng hợp), thuốc phiện, cocaine, cần sa (marijuana)... đang được sử dụng trong thời hiện đại, cũng đều được bao hàm trong học giới (sikkhāpada) này.

---

**[Myanmar]**
ထိုသေရည်အရက်ကို သောက်စားမိလျှင် မူးယစ်၍ တွေးချင်ရာ တွေးကာ ကုသိုလ်ကောင်းမှုနှင့် အလုပ်ကိစ္စတို့၌ မေ့လျော့တတ်၏၊ ထို့ကြောင့် သေရည်အရက်နှင့် ဘိန်း, ကဇော် စသော အစာများကို "မေ့လျော့ခြင်း၏အကြောင်း"ဟု ဆိုသည်။

**[Việt]**
Khi uống dùng rượu ấy, người ta trở nên say sưa, suy nghĩ lung tung, và dễ dàng quên lãng (pamāda) trong các thiện pháp (kusala) cũng như trong công việc bổn phận. Bởi vậy, rượu và các chất như thuốc phiện, kasor... được gọi là "nguyên nhân của sự buông lung" (pamādaṭṭhāna).

---

**[Myanmar]**
[ဆောင်]
သေရည်သောက်လင့်, သင့်-မသင့်၌, ရေးခွင့်မသိ, ပျင်းရိ မေ့ရူး, ကျေးဇူးမဆပ်, ဟိရောတ္တပ်ကင်း, ခပင်းများထို, အကုသိုလ်ကို, မငြိုလွယ်စွာ, ပြုကျင့်ရာသည်... ရှောင်ခါ အပြန်အကျိုးတည်း။

**[Việt]**
[Thi tụng]
Uống rượu vào — chẳng biết đúng sai,
Biếng nhác, mê muội, quên lãng cuồng si,
Chẳng biết đền ân,
Không hổ không thẹn (hirī-ottappa),
Nhẹ dạ dễ dàng,
Tạo các bất thiện (akusala),
Chẳng chút e dè...
Hãy tránh xa — ấy là quả báo xứng đáng.

---

**Ghi chú hiệu đính**

**Hiệu đính bởi:** `deepseek/deepseek-reasoner` (qua OpenClaw)

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | lảng tránh né | lảng tránh | Lặp từ "tránh né" |
| 2 | bậc cao thượng hơn | bậc lớn hơn | Myanmar "အကြီး" = người lớn/trưởng hơn, không phải "cao thượng" |
| 3 | bẩn thỉu dơ dáy | dơ bẩn | Lặp từ đồng nghĩa |
| 4 | thời đại hiện nay, thời đại hiện nay | thời đại hiện nay | Lặp từ do lỗi OCR/dịch |
| 5 | đeo đeo bám | đeo bám | Lỗi gõ/lặp từ |
| 6 | khỏi việc uống dùng | từ việc uống dùng | "Khỏi" không tự nhiên trong văn cảnh này; dùng "từ" diễn đạt ý ablative rõ hơn |
| 7 | nước hoa | rượu hoa | Dịch sai nghiêm trọng: Myanmar "ပန်းပွင့်ရည်" = nước cốt hoa lên men → rượu hoa, không phải "nước hoa" (perfume) |
| 8 | cần sa, marijuana | cần sa (marijuana) | Hai từ đồng nghĩa liệt kê cạnh nhau, gộp lại |
| 9 | [Toát yếu — thơ kệ ghi nhớ] | [Thi tụng] | Theo quy tắc thuật ngữ: ဆောင် → Thi tụng |
