**[Myanmar]**
အမှာ။။ဤနံ့သာလိမ်းမှုစသည်ကို သာယာသောအားဖြင့် မပြုကောင်း၊ အနာရောဂါရှိသော် လိမ်းကျံကောင်း၏၊ အနာရောဂါရှိသော် လည်း ထိုနံ့သာများနှင့် သင့်မြတ်သော ရောဂါရှိမှ လိမ်းကောင်၊ သည်၊ မဖြစ်လောက်သော ရောဂါကို ရိုးမယ်ဖွဲ့ကာ မျက်နှာ စသော မဆိုင်ရာအရပ်၌ နံ့သာမလိမ်းကောင်း၊ သို့သော် ရဟန်းများ၌ ကိုယ်နံ့မကောင်းလျှင် နံ့သာ (ရေမွှေး, ဆပ်ပြာ စသည်)ကို ခွင့်ပြုသောကြောင့် ဥပုသ်သည်များလည်း ကိုယ်၌ အနံ့မကောင်းသောအခါ ထိုအနံ့ကို ကာကွယ်ဖို့ရာ လိမ်းကောင်း, ဆပ်ပြာမွှေးကို သုံးကောင်းသည်ဟု ဆိုသင့်သည်။

**[Việt]**
Ghi chú. — Việc thoa hương liệu thơm như thế này không nên thực hiện với mục đích hưởng thụ sự dễ chịu; nhưng khi có bệnh đau ốm thì được phép thoa bôi. Khi có bệnh đau ốm, chỉ nên thoa khi bệnh ấy phù hợp với các loại hương liệu đó. Không nên bịa đặt ra một căn bệnh không đáng có rồi thoa hương liệu lên mặt mũi v.v... những chỗ không thích hợp. Tuy nhiên, đối với các vị tỳ-khưu, nếu cơ thể có mùi hôi thì được phép dùng hương liệu (nước hoa, xà phòng v.v...); do đó, những người thọ trì uposatha khi cơ thể có mùi khó chịu cũng nên nói rằng: được phép thoa để che đậy mùi ấy, được phép dùng xà phòng thơm.

---

**[Myanmar]**
၈။ ဥစ္စာသယန မဟာသယန အဖွင့်

ဥစ္စာသယန မဟာသယနာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ, သမာဒိယာမိ။

(ကြည့်ရှုရန် အနက်နှင့် အဓိပ္ပာယ်)

ဥစ္စာသယန မဟာသယနာ-မြင့်သောနေရာ မြတ်သော နေရာ၌ အိပ်ခြင်း နေထိုင်ခြင်းမှ၊ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ-ကို၊ သမာဒိယာမိ-၏။

ဥစ္စာသယန-မြင့်သောနေရာ၌ အိပ်ခြင်း, နေထိုင်ခြင်း။ [အခြေ တစ်တောင့်ထွာထက်ရှည်သော အိပ်ရာ, ခုတင်, ကုလားထိုင်ကြီးများ တည်း၊ "လူကြီးက အောက်အနိမ့်မှာနေလျှင် ဥပုသ်သည်လူငယ်က အထက်အမြင့်၌ မနေကောင်း"ဟူသော အမြင့်မျိုးမဟုတ်။

မဟာသယန-မြတ်သောနေရာ၌ အိပ်စက် နေထိုင်ခြင်း၊ ဤ နေရာမျိုးကား စည်းစိမ်အားလျော်စွာ ခံစား, စံစားလေ့ရှိကြသော

**[Việt]**
8. Giải thích Uccāsayana Mahāsayana (Giường cao ghế lớn)

*Uccāsayana mahāsayanā veramaṇī sikkhāpadaṃ samādiyāmi.*

(Xem ý nghĩa và giải thích)

**Uccāsayana mahāsayanā** — từ việc nằm ngồi trên chỗ cao sang, chỗ quý phái; **veramaṇī sikkhāpadaṃ** — điều học về sự kiêng tránh; **samādiyāmi** — tôi thọ trì.

**Uccāsayana** — nằm ngồi trên chỗ cao. [Là những giường ngủ, giường dài, ghế lớn có chân dài hơn một gang tay (tấc). Không phải loại "cao" theo nghĩa: nếu người lớn tuổi ở dưới thấp thì người trẻ thọ trì uposatha không được ở trên cao.]

**Mahāsayana** — nằm ngồi trên chỗ quý phái sang trọng. Những loại chỗ này là những thứ mà các bậc giàu sang thường hưởng thụ, dùng để hưởng lạc:

---

**[Myanmar]**
ဥစ္စာသယန မဟာသယနအဖွင့်

စည်းစိမ်ရှင်ကြီးများ၏ အိမ်ဝယ် ရှိတတ်သော လက်လေးသစ်မက အမွေးရှည်သော သားမွေးအခင်း, ခြင်္သေ့, သစ်ကျားအရုပ်များဖြင့် ခမ်းနားဆန်းကြယ်သော သားမွေးအခင်း, ရွှေချည်ငွေချည်တို့ဖြင့် ချုပ်လုပ်အပ်သော ပိုးအခင်း။ ရိုးရိုး ပိုးအခင်းမဟုတ်, လဲ ဝါဂွမ်းမျိုး သွတ်ထားသော မွေ့ရာတည်း။]

**[Việt]**
(Giải thích Uccāsayana Mahāsayana)

Những tấm thảm lông thú có lông dài hơn bốn đốt ngón tay, thường có trong nhà của các bậc phú hộ; những tấm thảm lông thú được trang hoàng lộng lẫy với hình sư tử, cọp; những tấm thảm lụa được dệt bằng chỉ vàng chỉ bạc. Không phải tấm lụa thông thường, mà là những tấm nệm nhồi bông, nhồi vải cotton.]

---

**[Myanmar]**
မှတ်ချက်

။ ။ဤမွေ့ရာကို ယခုကာလ ဥပုသ်သည်များ သုံးစွဲနေကြသည်မှာ မသင့်တော်ပါ၊ အုန်းဆံသွတ်မွေ့ရာ, အဝတ်အဆာ ပိုးချည်အဆာ ပါသော မွေ့ရာကိုကား သုံးကောင်းပါ၏၊ သင်ဖြူးချောချော, ကော်ဇောနုနု စသည်နှင့် ရဟန်းသံဃာ ဂုဏ်ဝါကြီးသူတို့၏ နေရာစသည်များကို ဤသိက္ခာပုဒ်အရ "မြတ်သောနေရာ"ဟု မဆိုထိုက်။

**[Việt]**
Ghi chú. — — Việc những người thọ trì uposatha thời nay sử dụng các loại nệm này là không thích hợp. Tuy nhiên, được phép dùng nệm nhồi xơ dừa, nệm có lớp lót vải, lót sợi bông. Những loại vải trải mịn màng, thảm mềm v.v..., và những chỗ ngồi của chư tỳ khưu trưởng thượng, theo điều học này thì không nên gọi là "chỗ quý phái sang trọng."

---

**[Myanmar]**
ဥပုသ်သီလများ၌ စဉ်းစားဖွယ်။ ။ ဥပုသ်စောင့်သောအခါ ရိုးရိုးငါးပါးသီလထက် အပိုယူကာ ကာမေသုမိစ္ဆာစာရအရာ၌ အဗြဟ္မစရိယကိုသွင်း၍ ဆောက်တည်ရ၏၊ ထို့နောက် ဝိကာလ ဘောဇန-နစ္စ-ဂီတ-ဥစ္စာသယန သိက္ခာပုဒ်များကို ဆောက်တည် ရ၏၊ ဤသိက္ခာပုဒ် ၄-ပါးကို ခြုံ၍စဉ်းစားလျှင် ဥပုသ်စောင့်သော အခါ မဖြစ်အောင်ထိန်းရမည့် အကုသိုလ်စိတ်များ ထင်ရှားစွာ ပေါ်လာသည်၊ ထိုစိတ်များကား ကာမဂုဏ်စိတ် (ကိလေသာ တဏှာ စိတ်)ပင်တည်း၊ ထင်ရှားစေအံ့- ခမ်းနားသော အိပ်ရာ နေရာ၌ အိပ်စက်နေထိုင်ခြင်း, ဖြီးလိမ်း ပန်ဆင်ခြင်း, ကပြ သီဆို တီးမှုတ် ခြင်း, ညစာ ထမင်းစားခြင်းတို့သည် ကိလေသာ(တဏှာ လောဘ) စိတ်ကို သွေးဆောင်ခေါ်ယူသော အပြုအမူများတည်း။

**[Việt]**
Điều nên suy xét về các uposatha sīla (giới uposatha). — — Khi thọ trì uposatha, ngoài năm giới thông thường, phải thọ trì thêm — thay cho kāmesu micchācāra (tà dâm) bằng abrahmacariya (phạm hạnh, tức kiêng hẳn hành dâm) — mà hành trì. Sau đó thọ trì các sikkhāpada về vikāla bhojana (ăn phi thời), nacca-gīta (múa hát), uccāsayana (giường cao ghế lớn). Nếu gom bốn sikkhāpada này lại để suy xét, thì khi thọ trì uposatha, các akusala citta (tâm bất thiện) cần phải gìn giữ để đừng phát sinh sẽ hiện lên rõ rệt. Những tâm ấy chính là kāmaguṇa citta (tâm ngũ dục), tức là kilesa (phiền não), taṇhā (ái dục). Cụ thể là: nằm ngồi trên giường ghế sang trọng, chải chuốt trang điểm, múa hát thổi đàn, ăn cơm tối — những hành vi này đều là những hành động dụ dỗ, lôi kéo kilesa (taṇhā, lobha — phiền não, tham ái).

---

**[Myanmar]**
ထို့ကြောင့် တဏှာ လောဘ ကိလေသာ ကာမစိတ်ကို ဆို့ပိတ် ဖို့ရာ ဥစ္စာသယနသိက္ခာပုဒ်ဖြင့် ခမ်းနားသော အိပ်ရာ နေရာတို့၌ အိပ်စက် နေထိုင်ခြင်းကို တားမြစ်၏၊ နစ္စ ဂီတသိက္ခာပုဒ်ဖြင့် ကပြ သီဆို တီးမှုတ်မှုနှင့်တကွ ဖြီးလိမ်း ပန်ဆင်မှုများကို တားမြစ်၏ ဝိကာလဘောဇနသိက္ခာပုဒ်ဖြင့် ညစာ ထမင်းစားမှုကို တားမြစ်၏၊ ထိုသိက္ခာပုဒ် ၃-ရပ်ဖြင့် ကာမစိတ်ဓာတ်ကို တွန်းလှန်ပိတ်ဆို့မှသာ အဗြဟ္မစရိယသိက္ခာပုဒ်တော်အရ မေထုန်အမှုမှ ကျကျနနရှောင် ကြဉ်နိုင်မည်၊ ထို့ကြောင့် ဥပုသ်စောင့်သောအခါ အဗြဟ္မစရိယ စသော သိက္ခာပုဒ်တော်များကို (ငါးပါးသီလထက် ပို၍) ထိန်းခြင်း သည် အဖုံးအပိတ် ညီညွတ်သော အကျင့်ကောင်း ဖြစ်ပေသတည်း။

**[Việt]**
Do đó, để ngăn chặn taṇhā (ái dục), lobha (tham), kilesa (phiền não), kāma citta (tâm dục), sikkhāpada uccāsayana (điều học về giường cao ghế lớn) cấm việc nằm ngồi trên giường ghế sang trọng; sikkhāpada nacca-gīta (điều học về múa hát) cấm việc múa hát, thổi đàn cùng với chải chuốt trang điểm; sikkhāpada vikāla bhojana (điều học về ăn phi thời) cấm việc ăn cơm tối. Chỉ khi dùng ba sikkhāpada này để đẩy lui, chặn đứng kāma citta dhātu (cảnh tâm dục) thì mới có thể kiêng tránh hẳn methuna (hành dâm) theo đúng nghĩa của abrahmacariya sikkhāpada (điều học phạm hạnh). Vì vậy, khi thọ trì uposatha, việc gìn giữ các sikkhāpada như abrahmacariya v.v... (nhiều hơn năm giới) là một hạnh tốt, có sự che phủ đồng bộ, hài hòa.

---

**[Myanmar]**
ဥပုသ်စောင့်ပုံ အစီအစဉ်

ဥပုသ်စောင့်ပုံ။ ။"ဥပုသ်"ဟူသော စကားသည် "ဥပေါသထ" ဟူသော ပါဠိမှ ကူးစက်လာသော ပါဠိပျက်စကားတည်း၊ "ဥပ+ ဝသထ"ဟု ပုဒ်ခွဲ၊ ဥပ-ညစာမစားခြင်း, သူ့အသက် မသတ်ခြင်း စသော အကျင့်ကောင်းနှင့် ပြည့်စုံ၍+ဝသထ-နေခြင်း၊ ညစာ မစားခြင်း, သူ့အသက်မသတ်ခြင်းစသော အင်္ဂါရှစ်ပါးနှင့် ပြည့်စုံ သော သီလကိုခံယူဆောက်တည်၍ ဘုရားဂုဏ်တော်, တရား ဂုဏ်တော်စသော အာရုံများကို အာရုံပြုကာ (ဘာဝနာပွားလျက်) အကုသိုလ်စိတ်များ မဖြစ်စေဘဲ စိတ်စင်ကြယ်အောင် စောင့်စည်း နေထိုင်မှုကို "ဥပုသ်စောင့်"ဟု ခေါ်သည်။

**[Việt]**
Trình tự thọ trì uposatha

Cách thọ trì uposatha. — — Từ "uposatha" là tiếng Myanmar biến âm từ tiếng Pāḷi "uposatha" (upāsatha). Phân tích từ: "upa + vasatha". **Upa** — gồm các hạnh tốt như không ăn sau giờ ngọ, không sát sanh v.v... + **vasatha** — trú ngụ, an trú. Việc thọ trì sīla đầy đủ với tám chi phần (aṭṭhaṅga) như không ăn sau giờ ngọ, không sát sanh v.v..., lấy Buddha guṇa (ân đức Phật), Dhamma guṇa (ân đức Pháp) v.v... làm đối tượng (ārammaṇa), tu tập bhāvanā (thiền quán), không để akusala citta (tâm bất thiện) phát sinh, gìn giữ cho tâm thanh tịnh — đó gọi là "thọ trì uposatha."

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `veramaṇi` (i ngắn) | `veramaṇī` (ī dài) | Chuẩn hóa Pāḷi romanized theo quy tắc workflow: *veramaṇī* với ī dài |
| 2 | (bát quan trai giới) | *(đã lược bỏ)* | Thuật ngữ thuộc hệ Mahayana, không phù hợp; chỉ giữ "uposatha" theo Theravada |
| 3 | tỳ-khưu tăng | chư tỳ khưu | "tỳ khưu" và "tăng" trùng nghĩa (cùng chỉ bhikkhu); sửa thành "chư tỳ khưu" cho chính xác |
| 4 | giới hạnh lớn | trưởng thượng | Myanmar gốc "ဂုဏ်ဝါကြီး" nghĩa là bậc trưởng thượng (cả giới đức lẫn tuổi hạ); "giới hạnh lớn" phiến diện |
| 5 | phải thọ trì thêm ngoài năm giới … đưa vào phần … thành | ngoài năm giới … phải thọ trì thêm — thay cho … bằng — | Cấu trúc câu gốc bị rối nghĩa; sửa để phân tách rõ: thay kāmesu micchācāra bằng abrahmacariya |
| 6 | Pāḷi "upāsatha" (uposatha) | Pāḷi "uposatha" (upāsatha) | Sắp xếp lại: "uposatha" là Pāḷi chính, "upāsatha" là dạng Myanmar biến âm |
