**[Myanmar]**
[ဆောင်]
မိမိစိတ်မှာ, စင်ကြယ်လာအောင်, အင်္ဂါရှစ်တန်, သီလခံ၍, ခြိုးခြံအောင့်အည်း, တဖြောင့်တည်းဖြင့်, စောင့်စည်းအားထုတ်, တရားကုတ်, ဥပုသ်စောင့်ဟုမှတ်။

**[Việt]**
[Thi tụng]
Nơi tự tâm mình, làm cho thanh tịnh, thọ trì tám chi giới, tiết độ kham nhẫn, chánh trực nhất tâm, hộ trì tinh tấn, tinh cần pháp hành, nên biết đây là giữ giới Bố-tát (uposatha).

---

**[Myanmar]**
၁။ နက်ဖြန် ဥပုသ်စောင့်မည်ဟု ကြံစည်သော သူတော်စင် သည် ဥပုသ်စောင့်သည့်အခိုက်၌ အိမ်မှုကိစ္စတွေကို ရွက်ဆောင် ခြင်းငှာ မလျော်သောကြောင့် ယနေ့လိုအခါကပင် အိမ်မှုကိစ္စများ ကို တာဝန်ရှိသမျှ ပြီးစီးအောင် စီမံထားရာ၏။

**[Việt]**
1. Bậc thiện nhân (sappurisa) có ý định ngày mai thọ trì giới Bố-tát, vì trong thời gian giữ giới Bố-tát không thích hợp để thi hành các việc gia đình, nên ngay từ hôm nay, cần sắp xếp để hoàn tất tất cả những việc gia đình trong phạm vi trách nhiệm của mình.

---

**[Myanmar]**
၂။ ချက်ပြုတ် ကျွေးမွေးမည့်သူ အဆင်သင့်ရှိလျှင် နက်ဖြန် မိမိစားဖို့အတွက် ပြောပြစီစဉ်ထားရာ၏။ [ဥပုသ်စောင့်ခိုက် ခါတိုင်း ထက် ကောင်းကောင်းစားဖို့ကား မစီမံသင့်။

**[Viet]**
2. Nếu có người sẵn sàng nấu nướng và hầu hạ, thì nên dặn dò và sắp đặt trước thức ăn cho mình dùng vào ngày mai. [Trong thời gian thọ trì giới Bố-tát, thì không nên sắp đặt để ăn uống ngon hơn so với ngày thường.]

---

**[Myanmar]**
၃။ ချက်ပြုတ်ကျွေးမွေးမည့်သူမရှိလျှင် နက်ဖြန် ကိစ္စနည်း အောင် ပြီးစီးကောင်းသော စားဖွယ်သောက်ဖွယ်များကို ပြီးစီး အောင် စီမံထားရာ၏။

**[Việt]**
3. Nếu không có người nấu nướng và hầu hạ, thì nên sắp đặt để hoàn tất các món ăn thức uống nào có thể chuẩn bị trước, để ngày mai giảm thiểu việc phải làm.

---

**[Myanmar]**
၄။ နက်ဖြန် နံနက် အရုဏ်တက်ချိန်ကပင် ကိုယ်လက်များ ကို စင်ကြယ်အောင်ပြု၍ စိတ်ကြည်လင်ရုံမျှ သန့်ရှင်းသော အဝတ် ကို ဝတ်ဆင်ရာ၏။

**[Việt]**
4. Sáng ngày mai, ngay từ lúc rạng đông (aruṇa), cần tắm rửa thân thể cho sạch sẽ và mặc y phục thanh tịnh, chỉ cần đủ để làm cho tâm trong sáng (cittaprasāda).

---

**[Myanmar]**
၅။ ပန်းပန်မှု, နံ့သာလိမ်းမှုနှင့် အထူးတလည် ပြင်ဆင်မှုကို မပြုရာ။

**[Việt]**
5. Không được trang điểm bằng hoa, xức dầu thơm, hay sửa soạn một cách đặc biệt.

---

**[Myanmar]**
၆။ ထို့နောက် ခပ်စောစောကပင် သီလဆောက်တည်ရာ၏၊ သီလဆောက်တည်သောအခါ ပါဠိလို နားမလည်လျှင် မြန်မာလို

**[Việt]**
6. Sau đó, nên thọ trì giới (sīla) từ sớm. Khi thọ trì giới, nếu không hiểu tiếng Pāḷi thì có thể thọ trì bằng tiếng Myanmar.

---

**[Myanmar]**
ဆောက်တည်နိုင်ပါသည်၊ ရှစ်ပါးသီလ နှုတ်တက်မရလျှင် "ဘုရား ပညတ်တော်မူအပ်သော ဥပုသ်သီလကို ဆောက်တည်ပါ၏"ဟု နှုတ်က မိမိဘာသာ ဆို၍လည်း ဆောက်တည်နိုင်၏။ ]

**[Việt]**
Nếu không thuộc lòng tám giới (aṭṭhaṅgasīla), thì cũng có thể tự mình nói bằng miệng rằng: "Con xin thọ trì giới Bố-tát do Đức Phật đã chế định." ]

---

**[Myanmar]**
၇။ သီလဆောက်တည်ပြီးလျှင် ကျွေးမွေး လှူဒါန်းဖွယ်ကိစ္စရှိက ထိုကိစ္စကို ပြုလုပ်၍, မရှိက မိမိအတွက် သင့်တင့်ရုံသာ စီမံ၍ စားသောက်ရာ၏။ တစ်ထပ်သာမက ညစာမစားဘဲ နေနိုင်လောက် အောင်ပင် စားသောက်ခွင့်ရှိ၏။]

**[Việt]**
7. Sau khi thọ trì giới xong, nếu có việc cúng dường (dāna) hay bố thí thì làm việc ấy; nếu không có, thì chỉ sắp đặt vừa đủ cho bản thân mà ăn uống. Không chỉ ăn một bữa, mà được phép ăn uống sao cho đủ để có thể nhịn ăn tối (vikālabhojana — không ăn phi thời). ]

---

**[Myanmar]**
၈။ ကျွေးမွေး စားသောက်မှုပြီးလျှင် ကိုယ်လက် မစင်ကြယ်က ရေချိုးရာ၏။ ကိုယ်စင်ကြယ်မှ စိတ်ကြည်လင်, စိတ်ကြည်လင်မှ တရားအာရုံပြု၍ ကောင်းသည်။]

**[Việt]**
8. Sau khi ăn uống xong, nếu thân thể chưa sạch sẽ thì nên tắm rửa. Thân thể sạch sẽ thì tâm mới trong sáng, tâm trong sáng thì mới có thể tác ý đến pháp (dhammārammaṇa) một cách tốt đẹp. ]

---

**[Myanmar]**
၉။ ထို့နောက် မိမိတစ်ကိုယ်တည်း နေသင့်သူဖြစ်လျှင် တစ်ကိုယ်တည်းနေ၍ အဖော်နှင့် နေသင့်သူဖြစ်က သဘောတူ အဖော်နှင့်တကွ သင့်တော်သော ဆိတ်ငြိမ်ရာဌာန၌ ဗြဟ္မဥပုသ်ကို စောင့်လိုလျှင် ဘုရားဂုဏ်တော်ကို အာရုံပြု၍ နေရာ၏။

**[Việt]**
9. Sau đó, nếu là người thích hợp sống một mình thì sống độc cư; nếu là người thích hợp sống với bạn đạo, thì ở nơi yên tịnh thích hợp, cùng với người bạn đồng pháp, nếu muốn giữ Phạm thiên Bố-tát (brahma-uposatha), thì nên tác ý đến ân đức Phật (buddhaguṇa).

---

**[Myanmar]**
၁ဝ။ တာရှည်စွာ ဆင်ခြင်၍ မနေနိုင်လျှင် တရားစာကိုလည်း ကြည့်ရှု၍ ရွက်ဖတ်နေရာ၏။ [ထိုင်၍ချည်း နေရမည်ဟု မဆိုလို, လှဲကာ စင်္ကြံသွားကာ အမျိုးမျိုးမျှတအောင် နေစေလို၏။]

**[Việt]**
10. Nếu không thể ngồi suy niệm (cintā) lâu dài, thì có thể xem và đọc tụng các sách pháp. [Không có nghĩa là chỉ được ngồi, mà mong muốn là nên đi kinh hành (caṅkama), nằm nghỉ, ngồi — điều hoà các oai nghi cho cân bằng. ]

---

**[Myanmar]**
၁၁။ နည်းလမ်းကျကျ ဟောပြောမည့်ပုဂ္ဂိုလ်ရှိလျှင် တရား နာရာ၏။

**[Việt]**
11. Nếu có vị nào thuyết pháp đúng chánh pháp (pariyāya), thì nên nghe pháp (dhammassavana).

---

**[Myanmar]**
၁၂။ အချင်းချင်းလည်း တရားစကား ဆွေးနွေး မေးမြန်း စုံစမ်း ရာ၏။

**[Việt]**
12. Cũng nên bàn luận, hỏi đáp, và trao đổi pháp thoại với nhau.

---

**[Myanmar]**
၁၃။ ညဉ့်အချိန်သို့ ရောက်သောအခါ မိမိ၏ သီလကို ပြန်၍ ဆင်ခြင်ပြီးလျှင် အရိယာ သူတော်ကောင်း ရဟန္တာအပေါင်းနှင့် ယနေ့အတွက် မိမိတူမျှပုံကို အောက်မေ့ရာ၏။

အောက်မေ့ပုံ။ ။"ရဟန္တာအရှင်မြတ်သည် သူ့အသက်ကို

သတ်ခြင်း, သူ့ဥစ္စာကို ခိုးယူခြင်း, လောကီအာရုံ ကာမဂုဏ်တို့မှ ရှောင်ကြဉ်၍ ညဉ့်စာစားမှု, ပန်းနံ့သာစသည် လိမ်းကျံမှုများကို မပြုသကဲ့သို့ ငါသည်လည်း ယနေ့အဖို့၌ ထိုအမှုအမျိုးမျိုးကို ရှောင် ကြဉ်သဖြင့် ရဟန္တာအရှင်မြတ်များနှင့် တူပေသည်တကား"ဟု မိမိ ကိုယ်ကို အလွန်မြှောက်တင်ကာ ရဟန္တာယောက်ျား, ရဟန္တာမိန်းမ စိတ်ကိုဖြစ်စေပြီးလျှင် ယခုလို အသက်ထက်ဆုံး စောင့်စည်းနေပါ လျှင် မကြာခင် ဒုက္ခခပ်သိမ်း ငြိမ်းပေလိမ့်မည်ဟု ဆင်ခြင်ရာ၏။

**[Việt]**
13. Khi đến giờ đêm, nên suy xét lại giới (sīla) của mình, rồi tuỳ niệm (anussati) về sự tương đồng của mình trong ngày hôm nay với chư bậc Thánh nhân (ariya), bậc Thiện nhân (sappurisa), và chư vị A-la-hán (arahanta).

Cách tuỳ niệm: "Chư vị A-la-hán đã từ bỏ việc sát sanh (pāṇātipāta), từ bỏ việc trộm cắp (adinnādāna), từ bỏ các dục lạc thế gian (kāmaguṇa), tránh xa việc ăn phi thời (vikālabhojana), và không trang điểm bằng hoa, hương thơm v.v... Như thế nào, thì trong ngày hôm nay, con cũng đã từ bỏ các việc ấy. Vì vậy, con cũng giống như chư vị A-la-hán vậy." Bằng cách này, hãy tự nâng cao tâm mình, khởi lên tâm niệm của bậc nam A-la-hán, nữ A-la-hán, rồi suy xét rằng: "Nếu tiếp tục hộ trì như vậy trọn đời, thì chẳng bao lâu nữa, tất cả khổ (dukkha) sẽ tịch diệt (nibbāna)."

---

**[Myanmar]**
၁၄။ နံနက် အရုဏ်တက်၌ မိမိရည်မှန်းထားသော အချိန်စေ့ သောအခါ အလိုအလျောက် ရှစ်ပါးသီလ မရှိတော့ဘဲ ငါးပါးသီလ သာ ကျန်ရစ်တော့သည်။ ယခုကာလ အချို့အရပ်မှာလို ငါးပါးသီလ ယူကာ ဥပုသ်ချနေဖွယ် မလိုပါ။] ဤကား ဥပုသ်စောင့်ပုံ အစီအစဉ် တည်း။

**[Việt]**
14. Vào lúc rạng đông buổi sáng, khi thời gian đã mãn theo như mình đã định, thì tám giới (aṭṭhaṅgasīla) tự động không còn, chỉ còn lại năm giới (pañcasīla). Không cần phải thọ năm giới rồi xả giới Bố-tát như một số nơi hiện nay.] Đây là trình tự thọ trì giới Bố-tát.

---

**[Myanmar]**
ဥပုသ်ကာလ အပိုင်းအခြား။ ။ဥပုသ်သည် ကာလပိုင်း၍ စောင့်အပ်သော ဥပုသ်, အသက်ထက်ဆုံး စောင့်အပ်သော ဥပုသ်ဟု ၂-မျိုးရှိ၏၊ ကာလခြား၍ စောင့်အပ်သော ဥပုသ်မှာ ၂-ရက်, ၃- ရက် စသည်ဖြစ်စေ, တစ်နေ့ တစ်ညဉ့်လုံးဖြစ်စေ, နေ့ဝက် ညဉ့်ဝက် ဖြစ်စေ, တစ်ခဏမျှ (တရားနာခိုက်)ဖြစ်စေ စောင့်ကောင်းပါသည်၊

**[Việt]**
Phân loại thời gian thọ trì Bố-tát: Giới Bố-tát có hai loại — Bố-tát thọ trì theo thời gian (kāla-uposatha) và Bố-tát thọ trì trọn đời (yāvajīva-uposatha). Bố-tát thọ trì theo thời gian có thể giữ trong hai ngày, ba ngày v.v..., hoặc suốt một ngày một đêm, hoặc nửa ngày nửa đêm, hoặc chỉ trong khoảnh khắc (trong lúc nghe pháp) — đều có thể thọ trì được.

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | [Kệ tụng] → "để cho thanh tịnh" | [Thi tụng] → "làm cho thanh tịnh" | Thống nhất thuật ngữ \"ဆောင်\": \"Thi tụng\"; \"làm cho\" chủ động hơn, sát nghĩa Myanmar hơn |
| 2 | "giới luật nghiêm trì" | (lược bỏ, thay bằng "thọ trì tám chi giới") | Tránh lặp ý với \"thọ trì tám chi\" phía trước |
| 3 | "một lòng chuyên nhất" | "chánh trực nhất tâm" | Sát nghĩa \"တဖြောင့်တည်းဖြင့်\" (chánh trực, ngay thẳng) |
| 4 | "bởi vì trong thời gian giữ giới Bố-tát thì" | "vì trong thời gian giữ giới Bố-tát" | Tỉnh lược từ thừa, câu văn gọn hơn |
| 5 | "ngay từ lúc này (hôm nay), cần phải sắp đặt" | "ngay từ hôm nay, cần sắp xếp" | Tự nhiên hơn trong tiếng Việt |
| 6 | "Vào ngày mai, ngay từ lúc rạng đông (aruṇa) buổi sáng" | "Sáng ngày mai, ngay từ lúc rạng đông (aruṇa)" | Tránh lặp ý \"ngày mai\" + \"buổi sáng\" |
| 7 | "nhịn ăn tối (vikālabhojana — không ăn sau ngọ)" | "nhịn ăn tối (vikālabhojana — không ăn phi thời)" | Dùng thuật ngữ Pāḷi-Việt chuẩn: \"phi thời\" (vikāla) |
| 8 | "người bạn đồng ý" | "người bạn đồng pháp" | Thuật ngữ Theravada chính xác hơn |
| 9 | "trú với đối tượng là ân đức Phật" | "tác ý đến ân đức Phật" | Diễn đạt tự nhiên hơn, phù hợp thiền thuật |
| 10 | "thẩm tra pháp thoại" | "trao đổi pháp thoại" | Tự nhiên, bớt trang trọng quá mức |
| 11 | "sự giống nhau" | "sự tương đồng" | Văn phong trang trọng hơn |
| 12 | "Con giống với chư vị A-la-hán" | "Con cũng giống như chư vị A-la-hán vậy" | Câu văn mượt hơn, đầy đủ hơn |
| 13 | "tự nâng đỡ tâm mình" | "tự nâng cao tâm mình" | Sát nghĩa \"မြှောက်တင်\" (nâng lên, tôn cao) |
| 14 | "trình tự cách thọ trì giới Bố-tát" | "trình tự thọ trì giới Bố-tát" | Tỉnh lược từ thừa |
| 15 | "2 ngày, 3 ngày" | "hai ngày, ba ngày" | Viết số bằng chữ, nhất quán phong cách văn học |

---
**Quy tắc thuật ngữ (đã kiểm tra và chuẩn hóa):**

- ✅ `sát sanh` — giữ nguyên, đã chuẩn theo quy tắc
- ✅ `Chánh Pháp` — giữ nguyên, đã chuẩn
- ✅ `ဆောင်` → `Thi tụng` — đã sửa
