**[Myanmar]**
တိုင်အောင် ရှေ့သီလများ၌ ပါဝင်ပြီးဖြစ်၍ နောက်ထပ် ဆိုဖွယ်မလို၊ "သုဏဝါစာ ဝေရမဏိ"က စ၍ နောက်သိက္ခာပုဒ် ၄-ပါးကိုသာ ဆက်၍ ဆိုရာ၏။

ဤအာဇီဝဋ္ဌမကသီလသည် တစ်ကြိမ်လောက် ဆောက်တည် ပြီးဖြစ်လျှင် အသက်မွေးစင်ကြယ်သမျှ ပိသုဏဝါစာ စသည်ကို မပြောဆိုသမျှ သီလမပျက်သောကြောင့် နေ့စဉ် ဆောက်တည်ဖွယ် မလို၊ အခြားသော ၅-ပါး, ၈-ပါးသီလများလည်း မကျိုးမပျက်သမျှ ထပ်၍ ဆောက်တည်ဖွယ်မလို၊ သို့သော် ထပ်၍ဆောက်တည်ခြင်း ကြောင့်ကား အပြစ်မရှိပါ။

အာဇီဝဋ္ဌမက။ ။အသက်မွေးဝမ်းကျောင်းအတွက် ပစ္စည်းဥစ္စာရှာဖွေရသော အလုပ်အကိုင် အရောင်းအဝယ်ဟူသမျှကို ပါဠိလို "အာဇီဝ"ဟုခေါ်၏၊ မတရားသော ပစ္စည်းရှာဖွေမှုကို "မိစ္ဆာဇီဝ"ဟု ခေါ်၏၊ ထိုမိစ္ဆာဇီဝမှ ရှောင်ကြဉ်လျက် တရားသဖြင့် ပစ္စည်းရအောင် ရှာဖွေမှုကို"သမ္မာအာဇီဝ"ဟုခေါ်၏၊ ရှစ်ပါးမြောက် သိက္ခာပုဒ်တော်ကို ပါဠိလို "အဋ္ဌမ"ဟုခေါ်၏၊ ပါဏာတိပါတာ ဝေရမဏိမှစ၍ ရေတွက်လျှင် မိစ္ဆာဇီဝါဝေရမဏိသည် ၈-ပါး မြောက်သိက္ခာပုဒ်တည်း၊ ထို့ကြောင့် မိစ္ဆာဇီဝမှ ရှောင်ကြဉ်မှုလျှင် ၈-ပါးမြောက်ရှိသော သီလကို "အာဇီဝဋ္ဌမကသီလ"ဟုခေါ်သည်။

ဤအာဇီဝဋ္ဌမကသီလ ဆောက်တည်ပုံကို ပါဠိတော်နှင့် အဋ္ဌကထာတို့၌ တိုက်ရိုက်မပြကြ၊ ငါးပါးသီလ စသည် ဆောက်တည်

**[Việt]**
Đã bao gồm trong các giới luật trước rồi, nên không cần phải nói thêm, chỉ cần nói tiếp về bốn học giới tiếp theo bắt đầu từ "pisuṇāvācā veramaṇī" (tự chế lánh xa lời nói đâm thọc).

Khi ājīvaṭṭhamaka-sīla (giới thứ tám liên quan đến sinh kế) này đã được thọ trì rồi, thì chừng nào nuôi mạng thanh tịnh, chừng nào không nói lời pisuṇā (đâm thọc) v.v..., thì giới không bị phá hoại, vì thế không cần phải thọ trì mỗi ngày. Các giới năm điều, tám điều khác, chừng nào không bị suy vỡ, cũng không cần phải thọ trì lại. Tuy nhiên, nếu thọ trì lại thì cũng không có lỗi gì.

Ājīvaṭṭhamaka: Tất cả những nghề nghiệp, buôn bán phải tìm kiếm vật dụng, tài sản để nuôi mạng đều được gọi là "ājīva" (sinh kế) theo tiếng Pāḷi. Việc tìm kiếm tài sản một cách bất chính được gọi là "micchājīva" (tà mạng). Việc tránh xa tà mạng ấy, tìm kiếm tài sản một cách chính đáng được gọi là "sammājīva" (chánh mạng). Học giới thứ tám được gọi là "aṭṭhama" theo tiếng Pāḷi. Nếu kể từ pāṇātipātā veramaṇī (tự chế lánh xa sát sanh) trở đi, thì micchājīvā veramaṇī (tự chế lánh xa tà mạng) là học giới thứ tám. Do đó, giới luật có mặt thứ tám — tức sự lánh xa tà mạng — được gọi là "ājīvaṭṭhamaka-sīla" (giới thứ tám liên quan đến sinh kế).

Cách thọ trì ājīvaṭṭhamaka-sīla này không được kinh Pāḷi và Aṭṭhakathā (Chú giải) trình bày trực tiếp, mà thọ trì ngũ giới v.v...

---

**[Myanmar]**
ပုံကို နည်းယူ၍ ရှေးပညာရှိတို့ ဆောက်တည်ပုံကို ပြထားကြသည်၊ "ပါဏာတိပါတာ ပတိဝိရမာမိ"စသည်ဖြင့်လည်း ဆောက်တည် နိုင်ပါ၏။ ထိုသိက္ခာပုဒ် ၈-ပါးတွင် ၁-နံပါတ်မှစ၍ ၇-နံပါတ် အထိ သိက္ခာပုဒ်တို့မှာ သုစရိုက် ၁၀-ပါးတွင် ကာယကံ ၃-ပါးနှင့် ဝစီကံ ၄-ပါးတည်း၊ ထို ၇-ပါးလုံခြုံပြီးသော သူတော်ကောင်း၌ အသက်မွေး ဝမ်းကြောင်းနှင့်ဆိုင်သော အရောင်းအဝယ် အလုပ်အကိုင်များလည်း စင်ကြယ်ပါမူ အာဇီဝဋ္ဌမကသီလ ဆောက်တည်သည်ဖြစ်စေ, မဆောက်တည်သည်ဖြစ်စေ အမြဲလုံခြုံနေပါသည်။ [ထိုသိက္ခာပုဒ် များတွင် ၁-၂-၃-၄-နံပါတ် သိက္ခာပုဒ်များကို ငါးပါးသီလ၌ ဖွင့်ပြ ခဲ့ပြီ၊ ၅-၆-၇ နံပါတ် သိက္ခာပုဒ်များကို ဒုစရိုက် သုစရိုက် အဖွင့်ကျမှ ပြမည်။]

ငါးပါးသီလကို ဆောက်တည်သည်ဖြစ်စေ, မဆောက်တည် သည်ဖြစ်စေ လွန်ကျူးလျှင် အပြစ်ရှိသကဲ့သို့ ဤအာဇီဝဋ္ဌမကသီလ ကိုလည်း ဆောက်တည်သည်ဖြစ်စေ, မဆောက်တည်သည်ဖြစ်စေ လွန်ကျူးလျှင် အပြစ်ရှိ၏၊ ငါးပါးသီလသည် သူတော်ကောင်းတို့ အမြဲစောင့်ထိန်းရမည့် ကိုယ်ကျင့်သီလဖြစ်သကဲ့သို့ ဤအာဇီဝဋ္ဌမက သီလလည်း အထက်တန်း သူတော်စင်တို့ အမြဲထိန်းရမည့် ကိုယ် ကျင့်သီလဖြစ်သည်၊ ဤအာဇီဝဋ္ဌမကကို ကျမ်းဂန်၌ အာဒိဗြဟ္မ စရိယသီလဟုလည်း ခေါ်သေး၏၊ ဗြဟ္မစရိယ+မဂ္ဂဗြဟ္မစရိယ၏+ အာဒိ-အစဖြစ်သော သီလ၊] ဤအာဇီဝဋ္ဌမကသီလလုံခြုံမှ မဂ်ဖိုလ် ကို ရနိုင်၏၊ အာဇီဝဋ္ဌမကသီလ မလုံခြုံလျှင် မဂ်ဖိုလ်မရနိုင်၊

**[Việt]**
Làm gương mẫu để các bậc trí giả xưa trình bày cách thọ trì. Cũng có thể thọ trì theo cách "pāṇātipātā paṭiviramāmi" (con xin tự chế lánh xa sát sanh) v.v... Trong tám học giới ấy, từ học giới số 1 đến số 7 chính là thân hành 3 điều và khẩu hành 4 điều trong thập thiện (sucarita 10 điều). Nơi bậc thiện nhân đã được trọn vẹn bảy điều ấy, nếu các việc buôn bán, nghề nghiệp liên quan đến nuôi mạng cũng thanh tịnh, thì dù có thọ trì hay không thọ trì ājīvaṭṭhamaka-sīla, người ấy vẫn luôn được trọn vẹn giới. [Trong các học giới ấy, các học giới số 1-2-3-4 đã được giải thích trong phần ngũ giới, các học giới số 5-6-7 sẽ trình bày trong phần giải thích về ác hạnh (duccarita) và thiện hạnh (sucarita).]

Cũng như dù thọ trì hay không thọ trì ngũ giới, nếu phạm vào thì có tội báo ra sao, thì ājīvaṭṭhamaka-sīla này, dù thọ trì hay không thọ trì, nếu phạm vào cũng có tội báo như vậy. Ngũ giới là thân giới (kāya-cariya-sīla) mà các bậc thiện nhân phải luôn luôn gìn giữ như thế nào, thì ājīvaṭṭhamaka-sīla này cũng là thân giới mà các bậc thiện nhân thượng hạng phải luôn luôn gìn giữ như vậy. Trong các bộ luận, ājīvaṭṭhamaka này còn được gọi là "ādi-brahmacariya-sīla" (giới sơ khởi của phạm hạnh), tức là giới (sīla) làm khởi đầu (ādi) của brahmacariya và magga-brahmacariya (phạm hạnh thánh đạo).] Khi ājīvaṭṭhamaka-sīla được trọn vẹn thì mới có thể chứng đắc đạo quả (magga-phala). Nếu ājīvaṭṭhamaka-sīla không trọn vẹn thì không thể chứng đắc đạo quả.

---

**[Myanmar]**
ထို့ကြောင့် "ဤအာဇီဝဋ္ဌမကသီလသည် မဂ်ဟူသော မြတ်သော အကျင့်၏ အစအခြေခံသီလဖြစ်သည်"ဟု မှတ်ပါ။

အမှာ။ ။ဤအာဇီဝဋ္ဌမကသီလကို စောင့်ကောင်း-မစောင့် ကောင်း ငြင်းခုံကြ၏၊ မစောင့်ကောင်းစရာ အကြောင်းကို ရှာ၍ မရပါ၊ ပါဠိတော်မှာ တိုက်ရိုက်သီလအဖြစ်ဖြင့် မပြသော်လည်း အာဇီဝစင်ကြယ်ဖို့ နည်းလမ်းနှင့် အာဇီဝစင်ကြယ်ခြင်း၏ (သမ္မာ အာဇီဝဖြစ်ခြင်း၏)အကျိုးကို များစွာပြရုံမျှမက ဝိသုဒ္ဓိမဂ် အဋ္ဌကထာ, ဋီကာတို့၌ကား အာဇီဝဋ္ဌမကသီလကို "ပုဗ္ဗေဝ ခေါ ပနဿ ကာယကမ္မံ ဝစီကမ္မံ အာဇီဝေါ သုပရိသုဒ္ဓေါ ဟောတိ" ဟူသော ပါဠိတော်အရ အကျယ်ထုတ်ပြလျက်ရှိ၏။ ထို့ကြောင့် အာဇီဝဋ္ဌမကသီလကို အမြဲလုံခြုံအောင် စောင့်ထိန်းသင့်ကြ ပါသည်။

မိစ္ဆာဇီဝအဖွင့်

မုဆိုး, တံငါအလုပ်တို့ဖြင့် သူ့အသက်ကိုသတ်၍ ပစ္စည်း ရှာဖွေရသော ပါဏာတိပါတမှု၊ သူခိုး ဓားပြလုပ်၍ ပစ္စည်းရှာဖွေရ သော အဒိန္နာဒါနမှု၊ သူတစ်ပါးက ပစ္စည်းဥစ္စာပေးသဖြင့် ဖျက်ဆီး ရသော ကာမမှု၊ မတရားရှေ့နေ မတရားသက်သေလိုက်၍ဖြစ်စေ, လိမ်လည် လှည့်ပတ်ရောင်းဝယ်၍ဖြစ်စေ, ပစ္စည်းရှာရသော မုသာဝါဒမှု, ပစ္စည်းရအောင် ရန်တိုက်ပေးရသော ပိသုဏဝါစာမှု၊ ကွက်စိပ်စာပြောဆရာ လူပြက်အလုပ်တို့ဖြင့် မဟုတ်မမှန် အကျိုး

**[Việt]**
Do đó, hãy ghi nhớ rằng "ājīvaṭṭhamaka-sīla này là giới làm nền tảng khởi đầu của thánh đạo (ariyamagga)."

Ghi chú: Có sự tranh luận rằng ājīvaṭṭhamaka-sīla này nên giữ hay không nên giữ. Nhưng không tìm được lý do nào để nói rằng không nên giữ. Mặc dù trong kinh Pāḷi không trình bày trực tiếp như một giới luật, nhưng chẳng những trình bày rất nhiều về phương pháp làm cho sinh kế thanh tịnh và lợi ích của sự thanh tịnh sinh kế (tức là sự thành tựu sammājīva — chánh mạng), mà trong Aṭṭhakathā (Chú giải) và Ṭīkā (Phụ chú giải) của Visuddhimagga (Thanh Tịnh Đạo) còn trình bày rộng rãi ājīvaṭṭhamaka-sīla theo câu kinh Pāḷi: "pubbeva kho panassa kāyakammaṃ vacīkammaṃ ājīvo suparisuddho hoti" (thật vậy, trước đó thân nghiệp, khẩu nghiệp và sinh kế của vị ấy đã được thanh tịnh hoàn toàn). Do đó, nên luôn luôn gìn giữ ājīvaṭṭhamaka-sīla cho được trọn vẹn.

Giải thích về tà mạng (micchājīva):

Việc sát sanh (pāṇātipāta) — tìm kiếm tài sản bằng cách giết hại mạng sống của chúng sanh khác qua nghề săn bắn, nghề chài lưới. Việc lấy của không cho (adinnādāna) — tìm kiếm tài sản bằng cách làm kẻ trộm, cướp. Việc tà dâm (kāmesu micchācāra) — phá hoại gia đình người khác vì nhận được tài sản, vật dụng từ người ấy. Việc nói láo (musāvāda) — tìm kiếm tài sản bằng cách làm trạng sư bất chính, làm chứng bất chính, hoặc bằng cách lừa dối, gian lận trong mua bán. Việc nói lời đâm thọc (pisuṇāvācā) — chia rẽ, gây hấn để đạt được tài sản. Việc nói lời thô ác — qua nghề nói lời mỉa mai, châm chọc, nghề hề, nói những điều không đúng sự thật, những điều tổn hại...

---

### Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** `deepseek/deepseek-reasoner` (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `(thì đã) ... nói thêm nữa, chỉ nên tiếp tục nói (về)` | `Đã ... nói thêm, chỉ cần nói tiếp về` | Loại bỏ ngoặc đơn không cần thiết; tối ưu cấu trúc câu cho tự nhiên hơn |
| 2 | `pisuṇāvāca veramaṇī` | `pisuṇāvācā veramaṇī` | Chuẩn hóa Pāḷi: danh từ giống cái số ít (pisuṇāvācā với ā dài) |
| 3 | `giữ giới thứ tám liên quan đến sinh mạng` | `giới thứ tám liên quan đến sinh kế` | Bỏ từ "giữ" thừa; "ājīva" là sinh kế, không phải sinh mạng |
| 4 | `thọ trì khoảng một lần rồi` | `thọ trì rồi` | Bỏ "khoảng một lần" — sát nghĩa Myanmar gốc không buộc phải thêm |
| 5 | `Các giới năm điều, giới tám điều khác` | `Các giới năm điều, tám điều khác` | Tránh lặp từ "giới" không cần thiết |
| 6 | `(nếu) thọ trì lại` | `nếu thọ trì lại` | Loại bỏ ngoặc đơn; diễn đạt trực tiếp |
| 7 | `sinh mạng/sinh kế` | `sinh kế` | Nhất quán thuật ngữ: ājīva = sinh kế xuyên suốt |
| 8 | `nuôi mạng sống` | `nuôi mạng` | Gọn, tự nhiên hơn |
| 9 | `Nếu tính từ ... trở đi` | `Nếu kể từ ... trở đi` | Tự nhiên hơn trong văn phong Việt |
| 10 | `(kinh) Pāḷi và (bản) Aṭṭhakathā` | `kinh Pāḷi và Aṭṭhakathā` | Loại bỏ ngoặc đơn thừa |
| 11 | `(mà) thọ trì ngũ giới v.v...` | `mà thọ trì ngũ giới v.v...` | Loại bỏ ngoặc đơn thừa |
| 12 | `(làm gương) để các bậc trí tuệ xưa` | `Làm gương mẫu để các bậc trí giả xưa` | Tự nhiên hóa; "trí tuệ" → "trí giả" (văn phong Phật học) |
| 13 | `(con xin thọ trì học giới tự chế lánh xa)` | `(con xin tự chế lánh xa)` | Công thức Pāḷi paṭiviramāmi không có "thọ trì học giới" |
| 14 | `thập thiện nghiệp (sucarita 10 điều)` | `thập thiện (sucarita 10 điều)` | Gọn, tránh lặp "nghiệp" |
| 15 | `(người ấy) ... trọn vẹn (giới)` | `người ấy ... trọn vẹn giới` | Loại bỏ ngoặc đơn thừa |
| 16 | `tội (ác quả)` | `tội báo` | Thuật ngữ Phật học chính xác hơn |
| 17 | `koinkyaññ-sīla / kāya-cariya-sīla` | `kāya-cariya-sīla` | Loại bỏ romanization Myanmar lỗi "koinkyaññ" |
| 18 | `giữ giới sơ khởi của phạm hạnh` | `giới sơ khởi của phạm hạnh` | Bỏ từ "giữ" thừa |
| 19 | `brahmacariya + magga-brahmacariya` | `brahmacariya và magga-brahmacariya` | Việt hóa dấu "+" thành "và" |
| 20 | `cao hạnh (ariya-kanta) gọi là đạo (magga)` | `thánh đạo (ariyamagga)` | Sửa lỗi thuật ngữ: ariya-kanta (được bậc thánh yêu quý) ≠ magga (đạo); Myanmar gốc chỉ "မဂ်ဟူသော မြတ်သောအကျင့်" = thánh đạo |
| 21 | `nên giữ thì tốt hay không giữ thì tốt` | `nên giữ hay không nên giữ` | Tối ưu diễn đạt, tránh lặp "thì tốt" |
| 22 | `(Nhưng)` | `Nhưng` | Loại bỏ ngoặc đơn thừa |
| 23 | `không chỉ trình bày ... để (làm cho) sinh kế` | `chẳng những trình bày ... làm cho sinh kế` | Cặp "chẳng những...mà" tự nhiên hơn "không chỉ...mà" |
| 24 | `phải tìm kiếm` (lặp 6 lần trong micchājīva) | Bỏ "phải" | Từ "phải" lặp lại không cần thiết, bỏ để câu văn gọn |
| 25 | `phải phá hoại (gia đình người khác) vì (người khác) đã đưa cho` | `phá hoại gia đình người khác vì nhận được` | Tự nhiên hóa câu, loại ngoặc đơn |
| 26 | `phải (làm) chia rẽ, gây hấn` | `chia rẽ, gây hấn` | Loại bỏ ngoặc đơn |
| 27 | `những điều hại ích` | `những điều tổn hại` | "hại ích" không phải từ Việt chuẩn |
