**[Myanmar]**
နဝင်္ဂဥပုဥသ်သီလအဖွင့်

ရဟန်းများ၏ အာဇီဝ။ ။ရဟန်းများ၌ကား မတရားသဖြင့် ရအပ်သော ပစ္စည်းများကို လုံးဝစွန့်ပစ်နိုင်မှသာ သမ္မာအာဇီဝဖြစ် သည်၊ ဆေးကုမှု, ဗေဒင်ဟောမှု, ကြည်ညိုလာအောင် ဟိတ်ဟန် ဆောင်မှု စသော မတရားမှုဖြင့် ရအပ်သောပစ္စည်းကို သုံးစွဲနေလျှင် သုံးတိုင်း သုံးတိုင်း အာပတ်သင့်ရုံမက ထိုပစ္စည်းများကို အခြား ရဟန်းတော်များ သုံးလျှင်လည်း အာပတ်သင့်သည်သာ၊ ထို့ကြောင့် ရဟန်းတော်များ၏ မိစ္ဆာဇီဝသည် လူတို့၏ မိစ္ဆာဇီဝထက် သာ၍ အပြစ်ကြီးသည်ဟု မှတ်ပါ။

ထို့ကြောင့် တကယ်စင်စစ် သူတော်ကောင်းဖြစ်လိုသူ မှန်လျှင် လူဖြစ်စေ, ရဟန်းဖြစ်စေ မိစ္ဆာဇီဝကို အထူးရှောင်ကြဉ်လျက် သမ္မာ အာဇီဝဖြစ်အောင် အသက်မွေးကာ ဤအာဇီဝဋ္ဌမကသီလကို စောင့်ထိန်းမှသာ အစစ်အမှန် သူတော်ကောင်းဟု ဆိုထိုက်ရကား သူတစ်ပါးမြင်လို့ ကောင်းရုံကောင်းသော သူတော်ကောင်း မဟုတ် ပါဘဲ အစစ်အမှန် သူတော်ကောင်းဖြစ်အောင် ကိုယ်တိုင်ကြိုးစား ကြပါကုန်။

*****

နဝင်္ဂဥပုသ်သီလအဖွင့်

(ကျက်မှတ်ရန် ဆောက်တည်ပုံ)
အဟံ ဘန္တေ တိသရဏေန သဟ, နဝင်္ဂသမန္နာဂတံ, ဥပေါသထသီလံ ဓမ္မံ ယာစာမိ၊ အနုဂ္ဂဟံ ကတွာ, သီလံ ဒေထ မေ ဘန္တေ၊ ဒုတိယမ္ပိ-တတိယမ္ပိ စသည်ကို ဆက်၍ ဥစ္စာသယန

**[Việt]**
Mở đầu về Cửu Chi Bố Tát Giới (navaṅga-uposatha-sīla)

Sanh kế của chư tỳ-khưu. Chư tỳ-khưu chỉ khi nào hoàn toàn từ bỏ các vật dụng (paccaya) đạt được bằng phương cách phi pháp, thì mới gọi là chánh mạng (sammā-ājīva). Nếu sử dụng các vật dụng đạt được bằng những phương cách phi pháp như chữa bệnh (làm nghề y), bói toán, làm ra vẻ oai nghi để người khác kính nể, v.v., thì mỗi khi sử dụng, không những phạm giới (āpatti) mà còn khiến các tỳ-khưu khác sử dụng những vật ấy cũng phạm giới. Do vậy, nên biết rằng tà mạng (micchā-ājīva) của chư tỳ-khưu có tội lỗi nặng nề hơn tà mạng của người tại gia.

Bởi thế, nếu thực sự muốn trở thành bậc thiện nhân (sappurisa), dù là người tại gia hay tỳ-khưu, cần đặc biệt tránh xa tà mạng, sinh sống bằng chánh mạng, và chỉ khi nào hộ trì nhóm giới có chánh mạng là điều thứ tám (ājīvaṭṭhamaka-sīla) này, mới xứng đáng gọi là thiện nhân chân thật — không phải là thiện nhân chỉ có vẻ tốt khi người khác nhìn thấy, mà hãy tự mình nỗ lực để trở thành thiện nhân chân chánh.

*****

Mở đầu về Cửu Chi Bố Tát Giới (navaṅga-uposatha-sīla)

(Công thức thọ trì — cần ghi nhớ)
"Ahaṃ bhante tisaraṇena saha, navaṅgasamannāgataṃ, uposathasīlaṃ dhammaṃ yācāmi, anuggahaṃ katvā, sīlaṃ detha me bhante, dutiyampi-tatiyampi..." — nối tiếp đến "uccāsayana"

**[Myanmar]**
မဟာသယန တိုင်အောင် ရှစ်ပါးသီလအတိုင်း ဆိုပါ၊ ထို့နောက် "ယထာဗလံ မေတ္တာသဟဂတေန စေတသာ သဗ္ဗာဝန္တံ လောကံ ဖရိတွာ ဝိဟရာမိ"ဟု ဆောက်တည်ရာ၏။

ကြည့်ရှုရန် အနက်နှင့် အဓိပ္ပာယ်
"နဝင်္ဂသမန္နာဂတံ-အင်္ဂါ ၉-ပါးနှင့် ပြည့်စုံသော"ဟု ဆိုပါ၊ ထို့နောက် ရှစ်ပါးသီလအတိုင်းဆို၍ မေတ္တာအတွက် "ယထာဗလံ- စွမ်းနိုင်သလောက်၊ မေတ္တာသဟဂတေန-မေတ္တာနှင့် တကွဖြစ်သော၊ စေတသာ-စိတ်ဖြင့်၊ သဗ္ဗာဝန္တံ-အလုံးစုံသတ္တဝါအပေါင်းရှိသော၊ လောကံ-သတ္တလောကကို၊ ဖရိတွာ-ပြန့်နှံစေ၍၊ ဝိဟရာမိ-နေပါအံ့" "စွမ်းနိုင်သမျှ မေတ္တာစိတ်ဖြင့် သတ္တဝါတို့အပေါ်၌ ဖြန့်၍ နေပါမည်" ဟု ဆိုလိုသည်။

အမှာ။ ။အချို့ကား "မေတ္တာသဟဂတေန စေတသာ သဗ္ဗပါဏဘူတေသု ဖရိတွာ ဝိဟရဏံ သမာဒိယာမိ"ဟု ဆောက်တည် ပုံကို ပြကြ၏၊ ဤကျမ်း၌ကား ပါဠိတော်နှင့် ညီနိုင်သမျှ ညီအောင် "သဗ္ဗာဝန္တံ လောကံ ဖရိတွာ ဝိဟရာမိ"ဟု ပြလိုက်ပါသည်။

**[Việt]**
đến "mahāsayana" — đọc tiếp theo công thức Bát Quan Giới, sau đó thọ trì: "yathābalaṃ mettāsahagatena cetasā sabbāvantaṃ lokaṃ pharitvā viharāmi."

Xem ý nghĩa và giải thích:
"Navaṅgasamannāgataṃ — đầy đủ 9 chi phần (aṅga)." Sau đó đọc theo thứ tự Bát Quan Giới; còn phần tâm từ (mettā): "yathābalaṃ — tùy theo khả năng (sức lực) của mình, mettāsahagatena — cùng với tâm từ, cetasā — bằng tâm, sabbāvantaṃ — tất cả chúng sanh (satta) có mặt, lokaṃ — thế gian chúng sanh (sattaloka), pharitvā — sau khi trải rộng (pharaṇa), viharāmi — ta sẽ an trú." Ý nói: "Với tâm từ (mettācitta) tùy theo khả năng, ta sẽ trải rộng đến tất cả chúng sanh mà an trú."

Lời ghi chú. Một số người trình bày công thức thọ trì là "mettāsahagatena cetasā sabbapāṇabhūtesu pharitvā viharaṇaṃ samādiyāmi." Tuy nhiên, trong quyển sách này, để phù hợp với Pāḷi tạng (Pāḷi Piṭaka) nhiều nhất có thể, đã đổi thành "sabbāvantaṃ lokaṃ pharitvā viharāmi."

**[Myanmar]**
နဝင်္ဂ ။ ။ နဝ+အင်္ဂ။ နဝ-၉-ပါး+အင်္ဂ+အစိတ်အပိုင်း၊ အစိတ် အပိုင်းအားဖြင့် ၉-ပါးရှိသော သိက္ခာပုဒ်များ။] ဤအင်္ဂါ ၉-ပါးရှိသော ဥပုသ်ကို "နဝင်္ဂဥပုသ်"ဟုခေါ်သည်၊ ယခုကာလ အများစောင့်သုံးရိုး ရှစ်ပါးသီလတွင် မေတ္တာကိုထည့်လျှင် ၉-ပါးသီလ "နဝင်္ဂဥပုသ်"ဖြစ်၏၊

**[Việt]**
Navaṅga. Nava + aṅga. Nava — 9 chi phần + aṅga — chi phần, bộ phận; các điều học (sikkhāpada) có 9 chi phần. Bố tát (uposatha) có 9 chi phần này được gọi là "Cửu Chi Bố Tát" (navaṅga-uposatha). Trong thời hiện nay, khi thêm tâm từ (mettā) vào Bát Quan Giới (aṭṭhasīla) mà nhiều người thường trì giữ, thì trở thành giới 9 chi phần — "Cửu Chi Bố Tát."

**[Myanmar]**
ဤနဝင်္ဂဥပုသ်မှာ နဝကအင်္ဂုတ္တိုရ်ပါဠိတော်၌ တိုက်ရိုက်လာ၏၊ ဤနဝင်္ဂ ဥပုသ်၌ မေတ္တာကို ထည့်ထားခြင်းမှာလည်း ထိုခေတ်က ဥပုသ်သည်တို့၏ အလိုကျအောင် ထည့်ရခြင်း ဖြစ်သည်။

စင်စစ်မှာ- ပါဏာတိပါတစသော သိက္ခာပုဒ်များကဲ့သို့ မေတ္တာသည် သိက္ခာပုဒ်တစ်ပါးမဟုတ်ပါ၊ "ပါဏာတိပါတမှ ရှောင်ကြဉ်ပါ၏"ဟု ဆောက်တည်ရာ၌ တစ်နေ့လုံး ရှောင်ကြဉ်နိုင်သလို "မေတ္တာဖြင့်နေပါ မည်"ဟု ဆောက်တည်သူသည် တစ်နေ့လုံး မေတ္တာစိတ်ဖြင့် မနေနိုင်၊ ထို့ကြောင့် မေတ္တာသည် သိက္ခာပုဒ်မဟုတ်၊ သို့သော် မေတ္တာကို အမွှမ်း တင်လျက် စောင့်အပ်သော ဥပုသ်သည် ရိုးရိုးဥပုသ်ထက် အကျိုးများသော ကြောင့် မေတ္တာနှင့်တကွသော နဝင်္ဂဥပုသ်ကို ဘုရားလက်ထက်တော်မှာ ပင် အချို့စောင့်သုံးကြသည်။

**[Việt]**
Cửu Chi Bố Tát này xuất hiện trực tiếp trong Pāḷi tạng của Bộ Tăng Chi (Navaka-Aṅguttara Nikāya). Việc thêm tâm từ (mettā) vào Cửu Chi Bố Tát này là để đáp ứng nguyện vọng của những người trì giữ bố tát (uposatha) thời bấy giờ.

Thực chất là — không giống như các điều học (sikkhāpada) như "không sát sanh" (pāṇātipātā veramaṇī) v.v., tâm từ (mettā) không phải là một điều học (sikkhāpada). Khi thọ trì "xin hãy tránh xa sát sanh" thì có thể tránh xa suốt cả ngày, nhưng người thọ trì "sẽ an trú với tâm từ" thì không thể duy trì tâm ấy suốt cả ngày. Do đó, tâm từ không phải là điều học (sikkhāpada). Tuy nhiên, vì bố tát được hộ trì với tâm từ tô điểm có nhiều lợi ích (attha) hơn bố tát thông thường, nên ngay trong thời Đức Phật, một số người đã trì giữ Cửu Chi Bố Tát kèm theo tâm từ.

**[Myanmar]**
စောင့်ထိန်းရပုံ။ ။ဤနဝင်္ဂဥပုသ်ကို စောင့်သုံးလိုသူသည် သီလဆောက်တည်ပြီးနောက် စားဖွယ်သောက်ဖွယ်ကို စားသောက်ပြီးလျှင် ဆိတ်ငြိမ်ရာအရပ်၌ မေတ္တာကမ္မဋ္ဌာန်းကို စီးဖြန်းပွားများနေမှသာ နဝင်္ဂဥပုသ်ကို ကျနစွာစောင့်သုံးရာရောက်မည်၊ ယခု တွေ့ရသလောက် ကား နဝင်္ဂဥပုသ်ကို ခံယူပြီးနောက် အိမ်ရောက်လျှင် သားသမီး စသူတို့ကို ဆူပူကြိမ်းမောင်းလျက် ဒေါသထွက်ရ၏၊ မိမိနှင့် မတည့်သူများကို တွေ့ရ မြင်ရ၍ ဒေါသဖြစ်ရ၏၊ "မေတ္တာ"ဆိုသည်ကား ဒေါသနှင့် ဆန့်ကျင်ဘက် တည်း၊ ထို့ကြောင့် အမှတ်တမဲ့ ဒေါသဖြစ်လျှင် ဆောက်တည်မှုမပျက် ရအောင် "ယထာဗလံ-စွမ်းနိုင်သမျှ မေတ္တာဖြင့် နေပါမည်"ဟု ယထာဗလံ ပုဒ်ကို ထည့်၍ နဝင်္ဂဥပုသ် ဆောက်တည်ပုံကို ပြလိုက်ရပါသည်။

**[Việt]**
Cách hộ trì. Người muốn trì giữ Cửu Chi Bố Tát này, sau khi thọ trì giới (sīla) và ăn uống xong, nên đến nơi vắng vẻ yên tịnh mà hành thiền tâm từ (mettā-kammaṭṭhāna), trau dồi và tu tập (bhāvanā), thì mới gọi là trì giữ Cửu Chi Bố Tát một cách chu đáo. Theo như thấy hiện nay, sau khi thọ nhận Cửu Chi Bố Tát, khi về nhà lại la mắng, quát tháo con cái v.v., nổi sân (dosa); gặp thấy những người không hợp ý mình thì sanh tâm sân. "Tâm từ" (mettā) là điều đối nghịch với tâm sân (dosa). Do đó, khi vô ý nổi sân, để không làm mất sự thọ trì, đã thêm từ "yathābalaṃ — tùy theo khả năng, sẽ an trú với tâm từ" vào công thức thọ trì, và trình bày cách thọ trì Cửu Chi Bố Tát kèm theo từ "yathābalaṃ" này.

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `không những chỉ phạm giới` | `không những phạm giới` | Bỏ từ "chỉ" thừa gây lủng củng câu văn |
| 2 | `nuôi mạng sống bằng chánh mạng` | `sinh sống bằng chánh mạng` | Từ "nuôi mạng sống" tối nghĩa, chuẩn hóa thành "sinh sống" |
| 3 | `hộ trì giới bắt đầu từ mạng sống thanh tịnh này (ājīvaṭṭhamaka-sīla)` | `hộ trì nhóm giới có chánh mạng là điều thứ tám (ājīvaṭṭhamaka-sīla) này` | Dịch sát nghĩa Pāḷi: ājīva = chánh mạng, aṭṭhamaka = thứ tám; nguyên bản dịch sai ý |
| 4 | `không phải là thiện nhân chỉ để người khác nhìn vào thấy tốt đẹp` | `không phải là thiện nhân chỉ có vẻ tốt khi người khác nhìn thấy` | Tối ưu văn phong, câu văn mượt hơn |
| 5 | `nói theo thứ tự Bát Quan Giới` | `đọc tiếp theo công thức Bát Quan Giới` | Từ "nói" không chính xác trong ngữ cảnh thọ trì; dùng "đọc" phù hợp với nghi thức hơn |
| 6 | `phần từ bi (mettā)` | `phần tâm từ (mettā)` | Mettā là "tâm từ", không phải "từ bi" (karuṇā); chuẩn thuật ngữ Indacanda |
| 7 | `chúng sinh` → 2 chỗ | `chúng sanh` | Chuẩn chính tả Phật học Việt Nam (quy tắc Theravada) |
| 8 | `Pāḷitor` | `Pāḷi Piṭaka` | Từ "Pāḷitor" là lỗi phiên âm/gõ sai; sửa thành thuật ngữ đúng |
| 9 | `sát sinh` → 2 chỗ | `sát sanh` | Chuẩn hóa chính tả: "sát sanh" thay vì "sát sinh" (theo quy tắc Theravada) |
| 10 | `không thể an trú với tâm từ suốt cả ngày được` | `không thể duy trì tâm ấy suốt cả ngày` | Giảm lặp từ "tâm từ" 2 lần trong cùng câu |
| 11 | `kèm theo sự tô điểm bằng tâm từ` | `với tâm từ tô điểm` | Tinh gọn cấu trúc, văn phong mạch lạc hơn |
| 12 | `sau khi thọ trì giới (sīla), sau khi ăn uống xong, nên ngồi tại nơi` | `sau khi thọ trì giới (sīla) và ăn uống xong, nên đến nơi` | Bỏ lặp "sau khi", "ngồi" → "đến" (hành thiền không nhất thiết ngồi) |
| 13 | `hành thiền từ (mettā-kammaṭṭhāna)` | `hành thiền tâm từ (mettā-kammaṭṭhāna)` | Chuẩn hóa thuật ngữ: mettā luôn dịch là "tâm từ" |
| 14 | `trau dồi và phát triển (bhāvanā)` | `trau dồi và tu tập (bhāvanā)` | "Tu tập" là thuật ngữ Phật học Việt chính xác hơn cho bhāvanā |
| 15 | `vô tình nổi sân` | `vô ý nổi sân` | "Vô tình" mang nghĩa tình cờ, "vô ý" chính xác hơn cho ngữ cảnh không cố tình |
