**[Myanmar]**
ဆယ်ပါးသီလအဖွင့်

(ကျက်မှတ်ရန် ခံယူဆောက်တည်ပုံ)
အဟံ ဘန္တေ တိသရဏေန သဟ, ဒသ ဂဟဋ္ဌသီလံ ဓမ္မံ ယာစာမိ, အနုဂ္ဂဟံ ကတွာ, သီလံဒေထ မေ ဘန္တေ၊ (ဒုတိယမ္ပိ စသည် ဆက်၍ဆိုပါ၊ ဝိကာလဘောဇနတိုင်အောင် ရှေ့သိက္ခာ ပုဒ် ၆-ပါးကို ၈-ပါးသီလအတိုင်း ဆိုပါ။)

၇။ နစ္စ ဂီတ ဝါဒိတ ဝိသူက ဒဿနာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။
၈။ မာလာဂန္ဓ ဝိလေပန ဓာရဏ မဏ္ဍန ဝိဘူသနဋ္ဌာနာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။
၉။ ဥစ္စာသယနမဟာသယနာ, ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။
၁၀။ ဇာတရူပ ရဇတ ပဋိဂ္ဂဟဏာ ဝေရမဏိသိက္ခာပဒံ သမာဒိယာမိ။

ကြည့်ရှုရန် အနက်နှင့် အဓိပ္ပာယ်
ဘန္တေ-အရှင်ဘုရား၊ အဟံ-သည်၊ တိသရဏေန-နှင့်၊ သဟ- တကွ၊ ဒသ ဂဟဋ္ဌသီလံ-လူတို့၏ ဆယ်ပါးသီလဖြစ်သော၊ ဓမ္မံ- သိက္ခာပုဒ်တရားတော်ကို၊ ယာစာမိ-တောင်းပါ၏၊ (နစ္စ ဂီတ စသည် တို့၏အနက်ကို ရှစ်ပါးသီလ၌ ပြခဲ့ပြီ၊) ဇာတရူပ ရဇတ ပဋိဂ္ဂဟဏာ- ရွှေငွေကိုကိုင်ခြင်း, ခံယူခြင်း,စီမံခြင်းမှ၊ ဝေရမဏိ သိက္ခာပဒံ-ကို၊

**[Việt]**
Phần mở đầu Mười Giới

(Cách thọ trì để ghi nhớ)
Bạch Ngài, con xin cầu xin Pháp gồm mười giới tại gia (dasagahaṭṭhasīlaṃ) cùng với Tam Quy (tisaraṇena), xin Ngài thương xót ban giới (anuggahaṃ katvā, sīlaṃ detha me bhante). (Nói tiếp "Dutiyampi v.v." – các học giới đầu cho đến giới ăn phi thời được nói theo Bát Quan Trai Giới.)

7. Con xin thọ trì học giới lánh xa sự xem múa hát, âm nhạc và trò giải trí (nacca gīta vādita visūka dassanā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi).
8. Con xin thọ trì học giới lánh xa sự trang điểm, thoa hương và tô điểm thân thể (mālā gandha vilepana dhāraṇa maṇḍana vibūsanaṭṭhānā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi).
9. Con xin thọ trì học giới lánh xa giường cao ghế lớn (uccāsayana mahāsayanā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi).
10. Con xin thọ trì học giới lánh xa sự nhận vàng bạc (jātarūpa rajata paṭiggahaṇā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi).

Xem ý nghĩa và giải thích
Bhante – Bạch Ngài; ahaṃ – con; tisaraṇena – cùng với Tam Quy; saha – cùng; dasagahaṭṭhasīlaṃ – là mười giới của hàng cư sĩ; dhammaṃ – các học giới; yācāmi – con xin cầu thỉnh; (Ý nghĩa của "nacca gīta" v.v. đã trình bày ở phần Tám giới;) jātarūpa rajata paṭiggahaṇā – từ việc cầm nắm, thọ nhận vàng bạc; veramaṇisikkhāpadaṃ – học giới lánh xa – (samādiyāmi – con xin thọ trì).

---

**[Myanmar]**
သမာဒိယာမိ-ပါ၏။ [ဥစ္စာသယနမဟာသယနာအထိ ၈-ပါး သီလ၌ ဖွင့်ပြခဲ့ပြီ။

နစ္စ ဂီတနှင့် မာလာဂန္ဓ ခွဲခြားခြင်းအကြောင်း

နစ္စ ဂီတ သိက္ခာပုဒ်အရ ကခြင်း, သီဆိုခြင်း, တီးမှုတ်ခြင်း, ကြည့်ရှု နားထောင်ခြင်းတို့သည် တစ်ခုနှင့်တစ်ခု သဘောခြင်း ဆက်သွယ်နေ၏၊ ထို့ကြောင့် ထိုအမှုများမှ ရှောင်ကြဉ်ခြင်းကို သိက္ခာပုဒ်တစ်ပါးအဖြစ်ဖြင့် ထားသည်၊ မာလာဂန္ဓသိက္ခာပုဒ်အရ ပန်းပန်မှု စသည်တို့လည်း တစ်ခုနှင့်တစ်ခု သဘောချင်း ဆက်သွယ် လျက်ရှိ၏၊ ထို့ကြောင့် ပန်းပန်မှု စသည်မှ ရှောင်ကြဉ်ခြင်းကို သိက္ခာပုဒ်တစ်ပါးအဖြစ်ဖြင့် ထားရသည်၊ နစ္စ ဂီတ သိက္ခာပုဒ်၌ ပါဝင်သော အမှုများနှင့် မာလာဂန္ဓသိက္ခာပုဒ်ပါဝင်သော အမှုများကား တစ်ခုနှင့်တစ်ခု သဘောချင်း မဆက်သွယ်လှ၊ ထို့ကြောင့် နစ္စ ဂီတနှင့် မလာဂန္ဓဆိုင်ရာ ခွဲခြား၍ သိက္ခာပုဒ် ၂-ပါး ဖြစ်ရပေသည်။

ရှစ်ပါးသီလ၌ကား နစ္စ ဂီတဆိုင်ရာ, မာလာဂန္ဓဆိုင်ရာ နှစ်ရပ်လုံးကိုပင် (ရှစ်ပါးဖြစ်အောင်)ပေါင်းစပ်ထားရသည်၊ ဆိုလိုရင်းကား နစ္စ ဂီတနှင့် မာလာဂန္ဓကို သိက္ခာပုဒ် ၂-ပါးအဖြစ် ဖြင့် ဧကန်ခွဲခြားသင့်၏၊ သို့သော် ၈-ပါးသီလ၌ကား ရှေးရိုးစဉ်လာ ထုံးစံအားဖြင့် ၉-ပါးမဟုတ်, ၈-ပါးသာဖြစ်၍ ထို ၈-ပါးတွင် အားလုံး ပါဝင်ဖို့ရာ နစ္စ ဂီတနှင့် မာလာဂန္ဓကိုပေါင်း၍ ဆောက်တည်ရ သည်ဟု ဆိုလိုသည်၊ ဤကား ဤကျမ်း၏ အကြံတည်း၊ သည့်ထက်

**[Việt]**
Samādiyāmi – con xin thọ trì. [Phần "uccāsayana mahāsayanā" đã giải thích ở Tám giới.]

Lý do phân biệt Nacca Gīta và Mālā Gandha

Theo học giới Nacca Gīta (múa hát âm nhạc), các hành vi như nhảy múa, ca hát, đánh đàn, xem và nghe đều có cùng bản chất liên hệ với nhau, do đó việc lánh xa các hành vi này được xếp thành một học giới duy nhất. Theo học giới Mālā Gandha (vòng hoa hương thơm), các việc như đeo hoa v.v. cũng có cùng bản chất liên hệ với nhau, do đó việc lánh xa các việc đeo hoa v.v. được xếp thành một học giới duy nhất. Nhưng các hành vi trong học giới Nacca Gīta và các hành vi trong học giới Mālā Gandha lại không có cùng bản chất liên hệ chặt chẽ với nhau. Do đó, phải phân biệt thành hai học giới riêng: một cho Nacca Gīta và một cho Mālā Gandha.

Còn trong Tám Giới, cả hai phần Nacca Gīta và Mālā Gandha đều được gộp chung lại (để đủ con số tám giới). Ý nói là: Nacca Gīta và Mālā Gandha chắc chắn nên phân thành hai học giới riêng biệt. Tuy nhiên, trong Tám Giới, theo truyền thống xưa nay, không phải chín giới mà chỉ là tám giới; và để tất cả đều nằm trong con số tám giới đó, người ta gộp chung Nacca Gīta và Mālā Gandha lại để thọ trì – đó là chủ ý. Đây là kiến giải của bộ luận này. Hơn nữa,

---

**[Myanmar]**
ကောင်းမွန်၍ သေချာသော အကြံကိုလည်း ပညာရှိတို့ ကြံစည် ကြပါလေ။

ဇာတရူပသိက္ခာပုဒ် အဖွင့်

ရဇတ စတရူပ ရဇတ ပဋိဂ္ဂဟဏာ။ ။ဇာတရူပ-ရွှေ+ရဇတ-ငွေ+ ပဋိဂ္ဂဟဏ-ခံယူခြင်း၊] ဇာတရူပအရ ခရ ရွှေတုံး ရွှေခဲသာမက ရွှေဖြင့် ပြုလုပ်ထားသော လက်ဝတ်တန်ဆာအားလုံးကိုပင် မခံယူရ၊ ရဇ အရလည်း ငွေအသပြာသာမက ရောင်းဝယ်သုံးစွဲရိုးဖြစ်သော ငွေ စက္ကူပိုက်ဆံ အားလုံးကိုပင် မခံယူရ၊ ပဋိဂ္ဂဟဏအရ လက်ဖြင့်ကို ခြင်း, ခံယူခြင်းသာမက ရှောင်ကြဉ်ဖွယ် ၅-မျိုးကို ကျမ်းဂန်တို့၌ ပြသည်၊ ဤနေရာ၌ လွန်စွာထင်ရှား ပြတ်သားသော လယ်တီဆရာ တော်ဘုရားကြီး၏ သီလဝိနိစ္ဆယအခန်းတစ်ခန်းကို ထုတ်ပြပါအံ့။

ရွှေ ငွေ ရတနာနှင့်စပ်၍ ဝိနည်းတော်၌ ပယ်တော်မူသော အမှု ၅-ပါးရှိ၏၊ ဥဂ္ဂဟတစ်ပါး, ဥဂ္ဂဟာပဏတစ်ပါး, ဥပနိက္ခိတ္တ သာဒယနတစ်ပါး, ဒုဗ္ဗစာရဏတစ်ပါး, အာမသနတစ်ပါး၊ ထိုတွင်- ၁။ အရှင်မရှိသော ရွှေ ငွေ, ရတနာကို တွေ့မြင်၍ ကိုယ်တိုင် ကိုင်ယူခြင်းသည်လည်းကောင်း, လက်ရောက် လှူသည်ကို ကိုယ်တိုင်ခံယူခြင်းသည်လည်းကောင်း ဥဂ္ဂဟမည်၏။ [ဥဂ္ဂဟ-ကိုယ်တိုင်ခံယူခြင်း။]

**[Việt]**
các bậc thiện trí cũng xin hãy suy xét những kiến giải tốt đẹp và chính xác hơn.

Phần mở đầu học giới Jātarūpa (Vàng)

Rajata ca jātarūpa rajata paṭiggahaṇā. Jātarūpa – vàng + rajata – bạc + paṭiggahaṇa – sự thọ nhận.] Theo nghĩa jātarūpa, không chỉ vàng thỏi vàng khối mà tất cả đồ trang sức làm bằng vàng cũng không được thọ nhận. Theo nghĩa rajata, không chỉ tiền kim loại mà tất cả tiền giấy, tiền dùng trong mua bán giao dịch cũng không được thọ nhận. Theo nghĩa paṭiggahaṇa, không chỉ việc tự tay cầm nắm, thọ nhận mà trong các bộ luận còn nêu rõ năm điều cần tránh. Nơi đây, xin trích dẫn trình bày một đoạn trong phần Sīla Vinicchaya (Phân định về Giới) của Ngài Ledi Sayādaw – bậc đạo sư rất nổi danh uyên bác.

Trong Luật Tạng, có năm hành vi bị cấm liên quan đến vàng bạc châu báu: Uggaha một, Uggahāpaṇa một, Upanikkhitta sādayana một, Dubbacaraṇa một, Āmasana một. Trong đó:
1. Tự tay nhặt lấy vàng bạc châu báu khi thấy mà không có chủ, hoặc tự tay thọ nhận khi người ta trực tiếp dâng – gọi là Uggaha. [Uggaha – tự tay thọ nhận.]

---

**Ghi chú hiệu đính**

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `tam quy` | `Tam Quy` | Viết hoa danh từ riêng chỉ Tam Quy (Tisaraṇa) |
| 2 | `các giới tiền phần cho đến phần sau bữa ăn phi thời` | `các học giới đầu cho đến giới ăn phi thời` | Tối ưu câu dịch sát nghĩa Myanmar gốc (`ရှေ့သိက္ခာ ပုဒ် ၆-ပါး` = sáu học giới đầu) |
| 3 | `được nói theo tám giới` | `được nói theo Bát Quan Trai Giới` | Dùng thuật ngữ đầy đủ, trang trọng hơn |
| 4 | `tiền bạc kim loại` | `tiền kim loại` | Bỏ từ "bạc" thừa (rajata đã bao hàm nghĩa bạc) |
| 5 | `Ý muốn nói là` | `Ý nói là` | Rút gọn, tự nhiên hơn |
| 6 | `đó là ý muốn nói` | `đó là chủ ý` | Tránh lặp, dùng từ chính xác hơn |
| 7 | `quan điểm` (x2) | `kiến giải` | Thuật ngữ Phật học trang trọng hơn (S. `diṭṭhi` → kiến giải) |
| 8 | `Hơn thế nữa` | `Hơn nữa` | Tối ưu văn phong, bỏ từ thừa |
| 9 | `Phán xét Giới` (Sīla Vinicchaya) | `Phân định về Giới` | "Phán xét" mang sắc thái tiêu cực; "Phân định" trung tính, phù hợp văn phong học thuật |
| 10 | `trích trình bày` | `trích dẫn trình bày` | Bổ sung động từ cho rõ nghĩa | 
