**Trang 281**

**[Myanmar]**
သုစရိုက် မနောကံ ၃-ပါး
၈။ အနဘိဇ္ဈာ =  - အဘိဇ္ဈာကို မပြုခြင်း။
၉။ အဗျာပါဒ =  - ဗျာပါဒကို မပြုခြင်း။
၁ဝ။ သမ္မာဒိဋ္ဌိ = - ကောင်းသောအယူကို ယူခြင်း။

ဤသုစရိုက် ၁၀-ပါးကို "ကုသလကမ္မပထ" ၁ဝ-ပါးဟုလည်း ခေါ်၏၊ [ပထ-လူ့ပြည် နတ်ပြည်သို့ ရောက်ကြောင်း၊] ၁-ကိုယ်တိုင် ပြုခြင်း၊ ၂-သူများကို ပြုဖို့ရန် စေခိုင်းခြင်း၊ ၃-သုစရိုက်၏ အကျိုးကို ပြောပြခြင်း၊ ၄-သူတစ်ပါးတို့ အလိုအလျောက် ပြုနေသည်ကို သဘောတူခြင်း၊ ဤလေးမျိုးဖြင့် မြှောက်လျှင် ၄၀-ဖြစ်၏။

[ဆောင်] ဒုစရိုက်နှင့်, သုစရိုက်ပြိုင်, ဤဆယ်ခိုင်ကို, ကိုယ်တိုင်ပြုငြား, သူများခိုင်းတုံ, ဂုဏ်ကိုပြောပြ, ဝမ်းမြောက်ကြပြန်,လေးဆယ်မှန်, မြှောက်ဟန် သဘောပိုက်။

ပုညကိရိယဝတ္ထုအဖွင့်

[ကိရိယ-ပြုထိုက်သော+ဝတ္ထု-စီးပွားချမ်းသာ၏ တည်ရာ၊] စီးပွားချမ်းသာ နောင်သံသရာအကျိုး၏ တည်ရာဖြစ်၍ စင်စစ် ပြုထိုက်သော ကုသိုလ်ကောင်းမှုများလည်း ၁၀-ပါးပင် ရှိ၏။

၁။ ဒါန = စွန့်ကြဲပေးကမ်း လှူဒါန်းမှု။
၂။ သီလ = ဆိုင်ရာ သီလများကို စောင့်ထိန်းမှု။

**[Việt]**
Ba loại ý hành thuộc thiện hạnh (sucarita manokamma 3 pháp)

8. Anabhijjhā (vô tham) — không thực hiện sự tham lam (abhijjhā).
9. Abyāpāda (vô sân) — không thực hiện sự sân hận (byāpāda).
10. Sammādiṭṭhi (chánh kiến) — chấp nhận tri kiến chân chánh.

Mười pháp thiện hạnh (sucarita) này cũng được gọi là "Kusalakammapatha" (Thiện nghiệp đạo) 10 pháp, [patha — con đường đưa đến cõi người, cõi trời,] nếu nhân lên với bốn cách: 1—tự mình thực hành, 2—sai khiến người khác thực hành, 3—tuyên thuyết về phước báu của thiện hạnh, 4—tùy hỷ khi thấy người khác tự nguyện thực hành, thì thành 40.

[Thi tụng] Cùng với ác hạnh, thiện hạnh song hành, mười điều này, tự mình làm, sai người khác làm, tuyên nói công đức, hoan hỷ vui mừng, bốn mươi chính xác, nhân lên như thế, hãy nắm lấy ý nghĩa.

Phần mở đầu Puññakiriyavatthu (Cơ sở phước sự)

[kiriya — việc đáng làm + vatthu — nơi nương tựa của phúc lạc,] là nơi nương tựa của phúc lạc và lợi ích trong luân hồi về sau, thực sự có 10 việc phước thiện đáng làm.

1. Dāna (bố thí) — hành động từ bỏ, ban tặng, cúng dường.
2. Sīla (giới) — hành động gìn giữ các học giới tương ứng.

---

**Trang 282**

**[Myanmar]**
၃။ ဘာဝနာ = ဘုရားဂုဏ်တော် စသည်ကို အာရုံပြုနေမှု။ (ကမ္မဋ္ဌာန်း အားထုတ်မှု)
၄။ အပစာယန = - ရိုသေထိုက်သူကို ရိုသေမှု။
၅။ ဝေယျာဝစ္စ = - သူတစ်ပါး၏ ကုသိုလ်ကိစ္စ၌ ကူညီမှု။
၆။ ပတ္ထိဒါန = - မိမိကုသိုလ်အဖို့ကို အမျှဝေမှု။
၇။ ပတ္တာနုမောဒန = -သူတစ်ပါးက အမျှပေးဝေသောအခါ ဝမ်းမြောက်ဝမ်းသာ သာဓုခေါ်မှု။
၈။ ဓမ္မဿဝန =- တရားစကားကို နားထောင်မှု။ပါးလ
၉။ ဓမ္မဒေသနာ =- ပစ္စည်းလာဘ်မငဲ့ပဲ တရားဟောမှု။
၁ဝ။ ဒိဋ္ဌိဇုကမ္မ = - အယူကို ဖြောင့်မှန်စွာယူမှု။ (ကံ ကံ၏အကျိုး ကို ယုံကြည်မှု။)

အမျှဝေ-သာဓုခေါ်။ ။ပတ္တိဒါန ပတ္တာနုမောဒနဖြစ်ပုံကား- ကုသိုလ်ကောင်းမှုပြုရာ၌ မိမိကုသိုလ်ရသကဲ့သို့ အခြားလူတို့လည်း မိမိနှင့်အညီအမျှ ကုသိုလ်အဖို့ရစေရန် ဝေငှခြင်းကို "ပတ္တိဒါန- အမျှဝေခြင်း"ဟု ခေါ်သည်၊ ထိုအမျှဝေသံကို ကြားရသူတို့က ဝမ်းမြောက်ဝမ်းသာ သာဓုခေါ်လျှင် ကောင်းမှုရှင်နှင့် အလားတူစွာ ကုသိုလ်အဖို့ ရ၏၊ ပြိတ္တာဖြစ်နေသူတို့ သာဓုခေါ်ရာ၌ကား ချက်ချင်း အကျိုးခံစားကြရ၏၊ ဝမ်းမြောက်ဝမ်းသာမဟုတ်ဘဲ ဝတ်ကျေတန်း ကျေခေါ်လျှင် တော်ရုံသာ အဖို့ရ၏၊ သူတစ်ပါးလှူဒါန်းနိုင်သည်ကို မနာလိုလျှင် "ဣဿာ"အကုသိုလ်ပင် ဖြစ်သေး၏။

**[Việt]**
3. Bhāvanā (thiền tu) — hành động trú vào đối tượng như ân đức Phật v.v… (thực hành thiền kammaṭṭhāna).
4. Apacāyana (kính nhường) — hành động cung kính bậc đáng kính.
5. Veyyāvaccā (phục dịch) — hành động trợ giúp trong công việc phước thiện của người khác.
6. Pattidāna (san sẻ phước) — hành động san sẻ phần phước (kusalāṃsa) của mình.
7. Pattānumodanā (tùy hỷ phước) — hành động hoan hỷ, nói "sādhu" (lành thay) khi người khác san sẻ phước.
8. Dhammassavana (nghe pháp) — hành động lắng nghe Chánh Pháp.
9. Dhammadesanā (thuyết pháp) — hành động thuyết giảng Chánh Pháp, không màng đến lợi dưỡng vật chất.
10. Diṭṭhujukamma (làm thẳng tri kiến) — hành động chấp nhận tri kiến một cách chân chánh (tin tưởng nghiệp và quả của nghiệp).

San sẻ phước — Nói "sādhu". Về pattidāna và pattānumodanā — Khi thực hành phước thiện, việc san sẻ để người khác cũng được phần phước thiện tương đương với mình, gọi là "pattidāna — san sẻ phước". Những người nghe lời san sẻ phước ấy mà hoan hỷ, nói "sādhu", thì được phần phước thiện tương đồng với người tạo phước. Còn những chúng sanh ngạ quỷ (peta) khi nói "sādhu" thì lập tức thọ hưởng quả báo. Nếu không hoan hỷ thực sự mà chỉ nói "sādhu" cho trọn bổn phận, thì chỉ được phần phước ít ỏi. Nếu ganh ghét việc người khác có thể bố thí, thì đó chính là issā (tật đố) — bất thiện nghiệp.

---

**Trang 283**

**[Myanmar]**
ပြခဲ့သော ပုညကိရိယဝတ္ထုဆယ်ပါးကို ကိုယ်တိုင်ပြုခြင်း စသော ၄-မျိုးဖြင့် မြှောက်လျှင် ၄၀-ဖြစ်၏၊ တစ်နည်း- ဤ ၁၀-ပါးကို ပုဗ္ဗစေတနာ, မုဉ္စစေတနာ, အပရစေတနာဟူသော စေတနာ သုံးတန်ဖြင့် မြှောက်လျှင် ပုညကိရိယဝတ္ထု ၃၀-ဖြစ်၏၊ မပြုခင် ရှေးအဖို့၌ဖြစ်သော စေတနာကို "ပုဗ္ဗစေတနာ"ဟု ခေါ်၏၊ ပြုတုန်း စွန့်လွှတ်တုန်း၌ဖြစ်သော စေတနာကို "မုဉ္စစေတနာ"ဟု ခေါ်၏၊ ပြုပြီးနောက်၌ ဝမ်းမြောက်မှုကို "အပရစေတနာ"ဟု ခေါ်သည်။

ငါးပါးသီလနှင့် အာဇီဝဋ္ဌမကသီလကို စောင့်ထိန်း၍ ဒုစရိုက် ၁ဝ-ပါးကို ရှောင်ကြဉ်ပြီးလျှင် သုစရိုက် ၁ဝ-ပါး၊ ပုညကိရိယဝတ္ထု ၁ဝ-ပါးကို တွေ့ကြုံရာ၌ ပြုကျင့်အားထုတ်၍နေသူသည် ဧကန် သူတော်ကောင်းဖြစ်၍ စင်စစ်သုဂတိဘဝကို ရပေလိမ့်မည်။

[ဆောင်]
၁။ ဒါန သီလ, ဘာဝနာနှင့်, အပစာယနာ, ရိုသေစွာ, ဝေယျာဝစ္စဖြင့်။
၂။ ပတ္တိဒါန, အမျှပေးဝေ၊ ခေါ်လေသာဓု, ပတ္တာနုမော, ဟောလေသမျှ, နာယူက, ဓမ္မဿဝနနှင့်။
၃။ ကိုယ်တိုင်ဟောပြ, ဓမ္မဒေသနာ၊ ဖြောင့်စွာယူမှု, ဒိဋ္ဌိဇုကမ်, ဤဆယ်တန်, မှတ်ရန်အဆင့်ဆင့်။

**[Việt]**
Mười Puññakiriyavatthu (Cơ sở phước sự) đã trình bày ở trên, nếu nhân lên với 4 cách như tự mình thực hành v.v… thì thành 40. Một cách khác — nếu 10 pháp này nhân lên với 3 loại tác ý (cetanā): pubbacetanā, muñcacetanā, aparacetanā, thì thành 30 Puññakiriyavatthu. Tác ý phát sinh trong giai đoạn trước khi thực hành, gọi là "pubbacetanā" (tác ý tiền hành). Tác ý phát sinh trong lúc đang thực hành, đang xả bỏ, gọi là "muñcacetanā" (tác ý chánh hành). Sự hoan hỷ sau khi đã hoàn thành, gọi là "aparacetanā" (tác ý hậu hành).

Người trì giữ ngũ giới (pañcasīla) và Ājīvaṭṭhamakasīla (giới có chánh mạng là thứ tám), tránh xa 10 ác hạnh (duccarita), đồng thời thực hành 10 thiện hạnh (sucarita) và 10 Puññakiriyavatthu bất cứ khi nào gặp cơ hội, thì chắc chắn là bậc thiện nhân (sappurisa) và thực sự sẽ đạt được thiện thú (sugati).

[Thi tụng]
1. Dāna (bố thí) cùng sīla (giới), bhāvanā (thiền tu) và, apacāyanā (kính nhường), cung kính thay, veyyāvaccā (phục dịch) vậy.
2. Pattidāna (san sẻ phước), ban phát phần phước, nói lên sādhu (lành thay), pattānumodanā (tùy hỷ), thuyết giảng tất cả, lắng nghe thọ trì, dhammassavana (nghe pháp) vậy.
3. Tự mình thuyết giảng, dhammadesanā (thuyết pháp), chấp nhận chân chánh, diṭṭhijukamma (làm thẳng tri kiến), mười điều này, ghi nhớ tuần tự.

---

### Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** `deepseek/deepseek-reasoner` (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `thiện hạnh (sucarita) 10 phần` (trang 281) | `thiện hạnh (sucarita) 10 pháp` | Tránh lặp "phần" không cần thiết, thuật ngữ "pháp" sát nghĩa hơn cho "dhamma" |
| 2 | `[Kệ tụng]` (trang 281, 283) | `[Thi tụng]` | Nhất quán với thuật ngữ "ဆောင်" → "Thi tụng" theo quy ước |
| 3 | `phận sự phước thiện` (trang 281) | `việc phước thiện` | "phận sự" mang sắc thái bổn phận hơn là hành vi tự nguyện; Myanmar gốc dùng "ကောင်းမှုများ" (việc lành) |
| 4 | `Phước sự sự vật` (trang 281) | `Cơ sở phước sự` | Sát nghĩa hơn: vatthu = nền tảng/cơ sở; tránh lặp "sự" |
| 5 | `tri kiến tốt lành` (trang 281) | `tri kiến chân chánh` | "tốt lành" quá chung chung; "chân chánh" chính xác hơn cho Sammādiṭṭhi (chánh kiến) |
| 6 | `(petta)` (trang 282) | `(peta)` | Sửa chính tả Pāli: peta (ngạ quỷ), không phải petta |
| 7 | `kusalaphosa` (trang 282) | `kusalāṃsa` | Sửa chính tả Pāli: āṃsa = phần; "kusalāṃsa" = phần phước thiện |
| 8 | `quả báu` (trang 282) | `quả báo` | "quả báo" là thuật ngữ Phật học Theravada chuẩn hơn "quả báu" |
| 9 | `vật chất lợi dưỡng` (trang 282) | `lợi dưỡng vật chất` | Trật tự từ tiếng Việt tự nhiên hơn |
| 10 | `giới bát quan trai (ājīvaṭṭhamakasīla)` (trang 283) | `Ājīvaṭṭhamakasīla (giới có chánh mạng là thứ tám)` | Sai thuật ngữ: ājīvaṭṭhamakasīla là giới có chánh mạng là thứ tám, không phải bát quan trai giới (uposatha sīla) |
| 11 | `muñccetanā` (trang 283) | `muñcacetanā` | Chuẩn hóa chính tả Pāli: muñca + cetanā → muñcacetanā |
| 12 | `suгаti bhava` (trang 283) | `sugati` | Sửa lỗi ký tự (garbled text); bỏ "bhava" vì câu đã đủ nghĩa |
| 13 | `cõi an lành (sugati bhava)` (trang 283) | `thiện thú (sugati)` | "thiện thú" (sugati) là thuật ngữ Theravada chuẩn, đối lập với ác thú (duggati) |
| 14 | Làm mượt nhiều câu văn bị cứng | Tái cấu trúc câu cho trôi chảy hơn | Đảm bảo mạch văn phù hợp với tiếng Việt, giữ nguyên ý nghĩa cốt lõi |

---
