**[Myanmar]**

ကံ ကံ၏ အကျိုးအဖွင့်

ဘုရားရှင်လက်ထက်တော်တုန်းက "သုဘ"လုလင်သည် လူချင်း တူပါလျက် တစ်ဦးနှင့်တစ်ဦး အကျိုးပေး ထူးခြားပုံကို မြင်ရသဖြင့် မရှင်းလင်းသည့်အတွက် မေးလျှောက်အပ်သော ပြဿနာတစ်ဆပ လေးချက်ကို ဘုရားရှင် ဖြေတော်မူပုံမှာ ယခုခေတ်လူတို့ နားလည်ဖို့ ကောင်းလှသောကြောင့် ပါဠိတော်အတိုင်းဝယ် အနည်းငယ်မျှ ရှေ့နောက်ထား၍ အတိုချုပ်ရေးသားပေအံ့။

[ဆောင်] ထောက်မှန်ပေါ်တွင်, ကိုယ့်ရုပ်သွင်ကို, ဆင်ပြင်သမျှ, နေ့စဉ်ရှုသို့, ယခုအခန်း, မှန်လိုမှန်း၍, ရှုစမ်းစေချင်, စိတ်အစဉ်ကို, ဆင်ပြင်လေကွဲ့, နေစဉ်တဲ့။

(က) သုဘလုလင်၏ အမေး

၁ - လူချင်းတူပါလျက် အဘယ့်ကြောင့် အချို့မှာ အသက်တို၍။
၂ - အချို့က အသက်ရှည်ပါသနည်း။

ဘုရားရှင်၏ အဖြေ

၁။ ဤလောက၌ အချို့သော မိန်းမယောက်ျားတို့သည် သတ္တဝါ တို့အပေါ်၌ သနားကြင်နာ ကရုဏာကင်းလျက် ရက်စက်ဆိုးဝါး သူများအသက်ကို သတ်ဖြတ်လေ့ရှိကြ၏၊ ထိုသူမျိုးသေလျှင် ငရဲသို့ ရောက်ရတတ်၏။ (ရှေးကကုသိုလ်ကံ တစ်စုံတစ်ခု၏ ထောက်ပံ့မှု ကြောင့် ) ငရဲသို့မကျဘဲ လူ့ပြည်သို့ ရောက်ရလျှင် ကြာရှည်နေခွင့် မရ၊ အသက်တိုရလေသည်။

**[Việt]**

Kamma và Sự Giải Thích Về Quả Báo Của Kamma

Trong thời Đức Phật, chàng thanh niên "Subha" (Thiện Nam) khi nhìn thấy sự khác biệt đặc thù về quả báo giữa người này và người kia dù cùng là con người, do không rõ ràng nên đã trình bốn câu hỏi lên Đức Thế Tôn, và cách Đức Thế Tôn trả lời thật dễ hiểu cho con người thời đại này, nên con sẽ tóm lược trình bày theo đúng nguyên văn Pāḷi với chút sắp xếp trước sau.

[Thi tụng] Như mỗi ngày soi gương, ngắm nhìn tướng mạo mình mà trang điểm, cũng vậy, muốn cho chân thật, hãy quán sát chương này, trang điểm cho dòng tâm, ngay trong đời sống thường nhật vậy.

**(A) Câu hỏi của chàng Subha**

1 - Tại sao cùng là con người mà có người tuổi thọ ngắn?
2 - Có người lại sống thọ?

**Câu trả lời của Đức Thế Tôn**

1. Trên thế gian này, có một số người nam nữ đối với các loài hữu tình không có lòng thương xót, bi mẫn (karuṇā), tàn nhẫn độc ác, thường quen giết hại mạng sống của kẻ khác. Những người như vậy khi chết thường sanh vào địa ngục (niraya). (Do sự hỗ trợ của một thiện nghiệp nào đó trong quá khứ) nếu không đọa địa ngục mà sanh vào nhân loại thì không được sống lâu, phải có tuổi thọ ngắn.

---

**[Myanmar]**

၂။ ဤလောက၌ အချို့သော မိန်းမယောက်ျားတို့ကား သတ္တဝါ တို့အပေါ်၌ သနားကြင်နာ ကရုဏာအားကြီးလျက် သူ့အသက်သတ် ခြင်းမှ ရှောင်ကြဉ်ကြ၏၊ ထိုသူမျိုး စုတေလျင် နတ်ပြည်သို့ ရောက်ရ တတ်၏၊ နတ်ပြည်သို့ မရောက်ဘဲ လူ့ပြည်သို့ ရောက်လျှင်လည်း အသက်ရှည်စွာ တည်နေရပေသည်။

(ခ) ၃ - အဘယ့်ကြောင့် အချို့မှာ အနာရောဂါများ၍၊
၄ - အချို့မှာ အနာရောဂါ ကင်းရှင်းပါသနည်း။

၃။ ဤလောက၌ အချို့သော မိန်းမယောက်ျားတို့သည် တစ်ပါးသော သတ္တဝါကို လက်ဖြင့်သော်လည်းကောင်း, ခဲ တုတ် ဓား စသော လက်နက်ဖြင့်သော်လည်းကောင်း ညှဉ်းဆဲလေ့ရှိကြ ၏၊ (သေအောင်ကား မသတ်၊) ထိုသူမျိုးသေလျှင် ငရဲကျတတ်၏၊ ငရဲမကျဘဲ လူ့ပြည်သို့ရောက်လျှင် ရောဂါထူပြော အနာပေါလေ သည်။

၄။ ထိုကဲ့သို့ ညှဉ်းဆဲနှိပ်စက်လေ့ မရှိသူသည် စုတေလျှင် နတ်ပြည်သို့ ရောက်ရတတ်၏၊ နတ်ပြည်မရောက်ဘဲ လူ့ပြည် ရောက်လျှင်ကား အနာရောဂါ ကင်းရှင်းရပေသည်။

(ဂ) ၅ - အဘယ့်ကြောင့် အချို့မှာ အရုပ်ဆိုး၍၊
၆ - အချို့မှာ အဆင်းလှပါသနည်း။

၅။ ဤလောက၌ အချို့သော မိန်းမယောက်ျားတို့သည် အလွန် ဒေါသကြီးကြ၏။ အနည်းငယ် စကားပြောစရာရှိလျှင် သူတစ်ပါးကို

**[Việt]**

2. Trên thế gian này, có một số người nam nữ lại có lòng thương xót, bi mẫn (karuṇā) mạnh mẽ đối với các loài hữu tình, tránh xa việc sát hại mạng sống kẻ khác. Những người như vậy khi tái sanh (cuti) thường sanh vào cõi trời (deva). Nếu không sanh vào cõi trời mà sanh vào nhân loại thì cũng được sống lâu dài.

**(B) 3** - Tại sao có người nhiều bệnh tật?
**4** - Có người lại không có bệnh tật?

3. Trên thế gian này, có một số người nam nữ thường quen hành hạ, bức bách các loài hữu tình khác bằng tay, hoặc bằng các vũ khí như đá, gậy, dao v.v... (dù không giết chết,) những người như vậy khi chết thường đọa địa ngục. Nếu không đọa địa ngục mà sanh vào nhân loại thì sẽ nhiều bệnh tật, ốm đau.

4. Người không quen hành hạ, bức bách kẻ khác như vậy khi tái sanh thường sanh vào cõi trời. Nếu không sanh cõi trời mà sanh vào nhân loại thì sẽ không có bệnh tật.

**(C) 5** - Tại sao có người xấu xí?
**6** - Có người lại có dung sắc xinh đẹp?

5. Trên thế gian này, có một số người nam nữ rất sân hận (dosa) nặng nề. Chỉ cần có chút việc để nói cũng thường quen xúc phạm, mắng nhiếc kẻ khác.

---

**[Myanmar]**

ထိပါးပုတ်ခတ်၍ ပြောဆိုလေ့ရှိကြ၏၊ ထိုသူမျိုးသေလျှင် ငရဲကျ တတ်၏၊ ငရဲမကျဘဲ လူ့ပြည်သို့ရောက်ရလျှင် မျက်နှာပုပ်သိုး အရုပ်ဆိုးတတ်လေသည်။

၆။ ထိုကဲ့သို့ ဒေါသမထွက်ဘဲ စိတ်စက်ကြည်လင် အစဉ်အေးမြ သူသည် စုတေလျှင် နတ်ပြည်သို့ ရောက်ရတတ်၏၊ နတ်ပြည် မရောက်ဘဲ လူ့ပြည်သို့ ရောက်ရလျှင်လည်း ကြည်လင်လှပသော အဆင်းကို ရပေသည်။

(ဃ) ၇ -အဘယ့်ကြောင့် အချို့မှာ ခြွေရံစိုးမိုး တန်ခိုးအာဏာ နည်းပါး၍၊
၈- အချို့မှာ တန်ခိုးအာဏာ ကြီးမားပါသနည်း။

၇။ ဤလောက၌ အချို့သော မိန်းမယောက်ျားတို့သည် ဣဿာ အားကြီးကြ၏၊ ထိုလူမျိုးသေလျှင် ငရဲသို့ ကျတတ်၏၊ ငရဲမကျဘဲ လူ့ပြည်သို့ရောက်ရလျှင် ခြွေရံစိုးမိုး တန်ခိုးနည်းပါးလေ၏။

၈။ ထိုကဲ့သို့ ဣဿာမရှိသူသည် စုတေလျှင် နတ်ပြည်သို့ ရောက်တတ်၏၊ နတ်ပြည်မရောက်ဘဲ လူ့ပြည်သို့ရောက်ရပြန်လျှင် နာမည်ကျော်ကြား ခြွေရံများ၍ တန်ခိုးအာဏာ ဩဇာကြီးမား ပေသည်။

မှတ်ချက်။ … ။သူတစ်ပါး၏ ကံ ဉာဏ် ဝီရိယ အားလျော်စွာ စည်းစိမ်ဥစ္စာပေါခြင်း, ဂုဏ်သိန်ကြီးမားခြင်း, ထင်ရှားကျော်စော ခြင်း, တတ်သိလိမ္မာခြင်း စသည်ကို မနာလိုမှု, စောင်းမြောင်းမှု,

**[Việt]**

Những người như vậy khi chết thường đọa địa ngục. Nếu không đọa địa ngục mà sanh vào nhân loại thì sẽ có dung mạo xấu xí, thô kệch.

6. Người không sân hận, tâm luôn trong sáng, thường an tịnh mát mẻ khi tái sanh thường sanh vào cõi trời. Nếu không sanh cõi trời mà sanh vào nhân loại thì sẽ có được dung sắc trong sáng, xinh đẹp.

**(D) 7** - Tại sao có người ít quyền thế, oai lực, uy quyền nhỏ bé?
**8** - Có người lại có oai lực, uy quyền lớn lao?

7. Trên thế gian này, có một số người nam nữ rất ganh tỵ (issā) nặng nề. Những người như vậy khi chết thường đọa địa ngục. Nếu không đọa địa ngục mà sanh vào nhân loại thì sẽ ít quyền thế, oai lực nhỏ bé.

8. Người không có tính ganh tỵ (issā) như vậy khi tái sanh thường sanh vào cõi trời. Nếu không sanh cõi trời mà sanh vào nhân loại thì sẽ nổi tiếng, có nhiều tùy tùng, oai lực, uy quyền (teja, āṇā) lớn mạnh.

**Ghi chú.** ... Sự giàu sang, tài sản dồi dào, địa vị lớn lao, nổi tiếng hiển hách, tài giỏi thông minh v.v... của người khác tùy theo kamma, trí tuệ (ñāṇa), tinh tấn (viriya) của họ, mà sanh tâm ganh tỵ (manādo), đố kỵ,

---

**Ghi chú hiệu đính**

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `[Khuyến tụng]` | `[Thi tụng]` | Theo SOUL.md: ဆောဆောင် → Thi tụng. "Khuyến tụng" không phải thuật ngữ chuẩn. |
| 2 | "nên đã trình lên bốn câu hỏi nên thưa hỏi" | "nên đã trình bốn câu hỏi lên Đức Thế Tôn" | Lặp từ "nên"; cấu trúc rườm rà, cần gọn thoát hơn. |
| 3 | [Thi tụng] "Dựa trên tấm gương sáng, hãy nhìn lại tướng mạo của mình, như trang điểm mỗi ngày, như soi gương vậy, mong muốn cho tâm thức, hãy thử chiêm nghiệm chương này, trang điểm cho dòng tâm, hãy sống như vậy nhé." | "Như mỗi ngày soi gương, ngắm nhìn tướng mạo mình mà trang điểm, cũng vậy, muốn cho chân thật, hãy quán sát chương này, trang điểm cho dòng tâm, ngay trong đời sống thường nhật vậy." | Dịch lại sát với cấu trúc đối song trong Myanmar gốc: soi gương/trang điểm dung nhan → quán sát/trang điểm dòng tâm. Bỏ giọng văn suồng sã ("nhé"). |

---
