**[Myanmar]**
(မျက်စောင်းထိုးကြည့်မှု)ငြူစူမှု, (သည်လိုယုန်တော့ ချုံတိုင်းရှိရဲ့ ဇီးကွက်လောက်တော့ ငှက်တိုင်းလှရဲ့) စသည်ဖြင့် နှုတ်ခမ်းစူ၍ ပြောဆိုမှုများသည် အတွင်းက ဣဿာ၏ အစွမ်းပင်တည်း။

**[Việt]**
(Nhìn liếc xéo) sự ganh tị, (như kiểu "thỏ thế này mà bụi nào cũng có, cú thế kia mà chim nào cũng đẹp") vân vân, những lời bĩu môi như vậy chính là năng lực của *issā* (ganh tị) từ nội tâm.

---

**[Myanmar]**
(င) ၉ - အဘယ့်ကြောင့် အချို့မှာ ဥစ္စာမဲ့မွဲ ဆင်းရဲ၍၊
၁၀ - အချို့မှာ ဥစ္စာပြည့်စုံ ကုံလုံကြွယ်ဝကြပါသနည်း။

**[Việt]**
(Ṅa) 9 - Vì sao một số người không có tài sản, nghèo khổ?
10 - Một số người có tài sản sung túc, đầy đủ, giàu sang?

---

**[Myanmar]**
၉။ ဤလောက၌ အချို့သော မိန်းမ ယောက်ျားတို့သည် စွန့်ကြဲပေးကမ်း လှူဒါန်းလေ့မရှိကြ၊ မစ္ဆေရတရား အလွန်အားကြီး ကြ၏၊ ထိုလူမျိုးသေလျှင် ငရဲ၌ဖြစ်တတ်၏၊ ငရဲမကျဘဲ လူ့ပြည် သို့ရောက်လျှင် ဥစ္စာမဲ့မွဲ ဆင်းရဲရလေ၏။

**[Việt]**
9. Ở đời này, một số người nam nữ không có thói quen bố thí, cúng dường, tâm *macchariya* (xan tham, keo kiệt) rất mạnh mẽ. Những người như vậy khi chết thường sanh vào địa ngục. Nếu không rơi vào địa ngục mà sanh trở lại nhân gian, thì sẽ trở thành người không có tài sản, nghèo khổ.

---

**[Myanmar]**
၁၀။ ထိုသို့ မစ္ဆေရမရှိဘဲ စွန့်ကြဲပေးကမ်း လှူဒါန်းလေ့ရှိသူ သည် စုတေလျှင် နတ်ပြည်သို့ ရောက်ရတတ်၏၊ နတ်ပြည်မရောက် ဘဲ လူ့ပြည်ရောက်ပြန်လျှင်လည်း ဥစ္စာပြည့်စုံ ကုံလုံကြွယ်ဝပေသည်။ [မိမိ၌ရှိသော ပစ္စည်း, မိမိနှင့်ဆိုင်သော ပစ္စည်းများကို သူတစ်ပါးနှင့် မဆက်ဆံလိုမှု, မပေးကမ်း မလှူဒါန်းလိုမှုများကိုလည်းကောင်း, မိမိ၏ စည်းစိမ်ဂုဏ်သိန်မျိုးကို သူတစ်ပါးရမှာ စိုးခြင်းကိုလည်း ကောင်း "မစ္ဆေရ"ဟု ခေါ်သည်။]

**[Việt]**
10. Người không có *macchariya* (xan tham) mà có thói quen bố thí, cúng dường, khi mạng chung (*cuti*) thường sanh vào cõi trời. Nếu không sanh vào cõi trời mà trở lại nhân gian, thì cũng được tài sản sung túc, đầy đủ, giàu sang. [Không muốn chia sẻ tài sản mình có, tài sản thuộc về mình với người khác, không muốn bố thí cúng dường, cũng như lo sợ người khác sẽ có được tài sản, danh vọng, phú quý của mình — những điều đó gọi là *macchariya* (xan tham, keo kiệt).]

---

**[Myanmar]**
(စ) ၁၁ - အဘယ့်ကြောင့် အချို့မှာ အမျိုးယုတ်၍၊
၁၂ - အချို့မှာ အမျိုးမြတ်ပါသနည်း။

**[Việt]**
(Ca) 11 - Vì sao một số người có dòng dõi thấp hèn?
12 - Một số người có dòng dõi cao quý?

---

**[Myanmar]**
၁၁။ ဤလောက၌ အချို့သော မိန်းမ ယောက်ျားတို့သည် အလွန်မာနကြီးကြ၏၊ (သူတစ်ပါးကို အထင်သေး၏၊ ကိုယ့်ကိုယ်ကို အထင်ကြီး၏။) ရိုသေလေးစားထိုက်သူကိုမျှ ရိုသေလေးစားရမှန်း မသိတတ်၊ ထိုလူမျိုးသေလျှင် ငရဲသို့ကျတတ်၏၊ ငရဲမကျဘဲ လူ့ပြည်သို့ ရောက်လျှင်လည်း အောက်ကျနောက်ကျနှင့် ယုတ်ညံ့ သောအမျိုး၌ ဖြစ်တတ်သည်။

**[Việt]**
11. Ở đời này, một số người nam nữ có tâm *māna* (ngã mạn, kiêu căng) rất lớn (xem thường người khác, tự đề cao chính mình). Ngay cả với người đáng được tôn trọng, tôn kính cũng không biết cách tôn trọng, tôn kính. Những người như vậy khi chết thường sanh vào địa ngục. Nếu không sanh vào địa ngục mà trở lại nhân gian, thì cũng sanh vào dòng dõi thấp hèn.

---

**[Myanmar]**
၁၂။ ထိုသို့ မာန်မာနမကြီးဘဲ ရိုသေလေးစားထိုက်သူကို ရိုသေ လေးစားလေ့ရှိသူသည် နတ်ပြည်သို့ရောက်ရ၏၊ နတ်ပြည်သို့ မရောက်ဘဲ လူ့ပြည်သို့ရောက်ရလျှင်လည်း မြင့်မြတ်သောအမျိုး၌ ဖြစ်ရရိုးရှိသည်။

**[Việt]**
12. Người không có tâm ngã mạn lớn, mà có thói quen tôn trọng, tôn kính người đáng được tôn trọng, tôn kính, thì được sanh vào cõi trời. Nếu không sanh vào cõi trời mà trở lại nhân gian, thì cũng thường sanh vào dòng dõi cao quý.

---

**[Myanmar]**
(ဆ) ၁၃ - အဘယ့်ကြောင့် အချို့မှာ အသိ အလိမ္မာ ဉာဏ် ပညာ နည်းပါး၍၊
၁၄ - အချို့မှာ ဉာဏ်ပညာ ကြီးမားပါသနည်း။

**[Việt]**
(Cha) 13 - Vì sao một số người có trí tuệ, hiểu biết ít ỏi?
14 - Một số người có trí tuệ, hiểu biết to lớn?

---

**[Myanmar]**
၁၃။ ဤလောက၌ အချို့သော မိန်းမ ယောက်ျားတို့သည် ပညာရှိအထံချဉ်းကပ်၍ ကုသိုလ် အကုသိုလ်ကိုလည်းကောင်း, အပြစ်ရှိ-မရှိ၊ မိမိ မှီဝဲထိုက်-မမှီဝဲထိုက်သောအရာ, နောင်သံသရာ ဝယ် ရှည်ကြာလေးမြင့် ဖွံ့ဖွံ့ဖြိုးဖြိုး အကျိုးပေးမည့် တရားအချက် တို့ကိုလည်းကောင်း မေးမြန်းလေ့မရှိကြ၊ ထိုလူမျိုးသည် ထင်မိ ထင်ရာပြုလုပ်၍ ဒုစရိုက်များဖြင့် သေလျှင် ငရဲသို့ သွားရတတ်၏၊ ငရဲသို့မကျဘဲ လူ့ပြည်သို့ရောက်ရလျှင် အသိအလိမ္မာဉာဏ် ပညာကင်း လူဖျင်း, လူအ, လူမိုက်ဖြစ်ရလေသည်။

**[Việt]**
13. Ở đời này, một số người nam nữ không đến gần bậc trí giả (*paṇḍita*) để thưa hỏi về thiện (*kusala*) và bất thiện (*akusala*), về điều có lỗi hay không có lỗi, về điều mình nên thân cận hay không nên thân cận, về những điểm Chánh Pháp sẽ cho quả báu lâu dài, sung mãn trong vòng luân hồi (*saṃsāra*) về sau. Những người như vậy làm theo suy nghĩ tùy tiện của mình, với các hành vi ác (*duccarita*), khi chết thường sanh vào địa ngục. Nếu không sanh vào địa ngục mà trở lại nhân gian, thì sẽ trở thành người thiếu trí tuệ, hiểu biết — kẻ ngu muội, người đần độn.

---

**[Myanmar]**
၁၄။ ထိုကဲ့သို့သော တရားအချက်ကို နှစ်သက်ကြည်ဖြူ နာယူ မေးမြန်းလေ့ရှိသူတို့ကား စုတေလျှင် နတ်ပြည်သို့ ရောက်ရတတ်၏၊ နတ်ပြည်သို့ မရောက်ဘဲ လူ့ပြည်ရောက်ရလျှင်လည်း အသိအလိမ္မာ ဉာဏ်ပညာထက်မြက်သူ ဖြစ်ရတတ်ပေသည်။

**[Việt]**
14. Còn những người có thói quen hoan hỷ, thanh tịnh lắng nghe, thưa hỏi những điểm Chánh Pháp như vậy, khi mạng chung (*cuti*) thường sanh vào cõi trời. Nếu không sanh vào cõi trời mà trở lại nhân gian, thì cũng sẽ trở thành người có trí tuệ, hiểu biết sắc bén, tinh anh.

---

**[Myanmar]**
လိုရင်းအချုပ်မှာ'"ဘယ်သူမပြု မိမိမှု"ဟူသည်နှင့်အညီ ရှေးက မိမိပြုခဲ့သော ကံအားလျော်စွာ ကောင်းကျိုး မကောင်းကျိုးကို ရကြပေသည်၊ ဤကား အကျဉ်းမျှသာ ဟောအပ်သော ပါဠိတော် အရတည်း၊ ဤပြခဲ့သော အမေးအဖြေများကို စဉ်းစားပြီးလျှင် ဆုတောင်းရုံမျှဖြင့် လိုရာအကျိုးကို မရနိုင်သောကြောင့် ဆုတောင်း အားလျော်စွာ သတိထားလျက် ကြိုးစား၍ ပြင်ဆင်ကြပါကုန်။

**[Việt]**
Tóm lại, đúng như câu "không ai làm thay cho mình, chính mình phải làm", tùy theo nghiệp (*kamma*) mà mình đã tạo tác trong quá khứ, sẽ nhận lãnh quả lành hoặc quả dữ. Đây chỉ là lời giảng tóm tắt theo ý nghĩa của bản văn Pāḷi. Sau khi suy nghĩ những câu hỏi và câu trả lời đã trình bày ở trên, vì không thể đạt được kết quả mong muốn chỉ bằng cách cầu nguyện suông, nên hãy thận trọng, chánh niệm (*sati*) phù hợp với lời cầu nguyện của mình, nỗ lực và chuẩn bị tu tập.

---

**[Myanmar]**
နံပါတ်အစဉ်အတိုင်းဆောင်ပုဒ်များ
၁။ သူများအသက်, သတ်သည့်တွက်, အသက်ကိုယ့်မှာတို။
၂။ မသတ်ရှောင်ရှား, ထိုသူများ, ရှည်လျားအသက်ကို။
၃။ နှိပ်စက်ကလူ, ညှဉ်းဆဲသူ, ပြောထူရောဂါဆို။
၄။ သနားစိတ်သွင်း, မနှိမ်နင်း, ကင်းရှင်းရောဂါကို။
၅။ ထန်ပြင်းဒေါသ, ကြီးတတ်က, အလှပျက်မည်ဆို။
၆။ ဒေါသကင်းစင်, မေတ္တာယှဉ်, ကြည်လင်လှသကို။
၇။ မနာလိုပြန်, ဣဿာထန်, ခြံရံကင်းမည်ဆို။
၈။ ဣဿာမထား, ဝမ်းမြောက်ငြား, ပေါများခြွေရံကို။
၉။ မလှူမဒါန်း, မပေးကမ်း, ခြောက်ခန်းဥစ္စာဆို။

**[Việt]**
Các câu thi tụng theo thứ tự số:
1. Người sát hại mạng sống kẻ khác, tuổi thọ của mình sẽ ngắn ngủi.
2. Những ai tránh không sát sanh, sẽ có tuổi thọ dài lâu.
3. Người áp bức, hành hạ kẻ khác, sẽ mắc nhiều bệnh tật.
4. Người nuôi dưỡng tâm bi mẫn, không áp bức, sẽ thoát khỏi bệnh tật.
5. Nếu tâm sân (*dosa*) hung hãn, dữ dội lớn mạnh, thì nhan sắc sẽ bị hủy hoại.
6. Tâm sạch hết sân (*dosa*), kết hợp với từ tâm (*mettā*), thì dung sắc sẽ trong sáng, tươi đẹp.
7. Nếu ganh tị, *issā* (ganh tị) mạnh mẽ, sẽ thiếu thân bằng quyến thuộc.
8. Không nuôi dưỡng *issā* (ganh tị), mà tùy hỷ (phước lành của người khác), thì sẽ có nhiều thân bằng quyến thuộc.
9. Không bố thí, không cúng dường, sẽ bị thiếu thốn tài sản.

---

**Hiệu đính bởi:** `deepseek/deepseek-reasoner` (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | *issa* (ghen tỵ) | *issā* (ganh tị) | Chuẩn Pāḷi với ā dài; "ganh tị" trang trọng hơn "ghen tỵ" |
| 2 | sức mạnh … từ bên trong | năng lực … từ nội tâm | "Năng lực" chính xác hơn cho Pāḷi *āṇā/ānubhāva*; "nội tâm" tự nhiên hơn "từ bên trong" |
| 3 | lời nói bĩu môi | lời bĩu môi | Lược từ thừa "nói", câu gọn hơn |
| 4 | (Ī) 9 | (Ṅa) 9 | Chính xác: င (ṅa) là phụ âm thứ tư Myanmar, không phải Ī |
| 5 | (C) 11 | (Ca) 11 | Chính xác: စ = ca trong Pāḷi |
| 6 | (H) 13 | (Cha) 13 | Chính xác: ဆ = cha trong Pāḷi |
| 7 | rơi vào địa ngục | sanh vào địa ngục | Nhất quán thuật ngữ: trong Phật giáo dùng "sanh vào" cho mọi cảnh giới tái sanh |
| 8 | đi vào địa ngục | sanh vào địa ngục | Nhất quán như trên |
| 9 | tôn trọng, kính ngưỡng | tôn trọng, tôn kính | Tránh lặp âm "kính" với "kính ngưỡng"; "tôn kính" chính xác hơn |
| 10 | tâm kiêu mạn | tâm ngã mạn | Nhất quán với section 11: *māna* = ngã mạn |
| 11 | những điểm giáo pháp (*dhamma*) | những điểm Chánh Pháp | Theo quy tắc: *dhamma* → Chánh Pháp (trừ ngữ cảnh khác) |
| 12 | trong sạch lắng nghe | thanh tịnh lắng nghe | "Thanh tịnh" sát nghĩa hơn với Myanmar "ကြည်ဖြူ" (trong sạch/thanh tịnh với tín tâm) |
| 13 | ưu việt | tinh anh | Sát nghĩa hơn với Myanmar "ထက်မြက်" (sắc bén, tinh anh) |
| 14 | ghi nhớ (*sati*) | chánh niệm (*sati*) | "Chánh niệm" là thuật ngữ chuẩn Theravada cho *sati* |
| 15 | Các câu ghi nhớ | Các câu thi tụng | "Thi tụng" là thuật ngữ chuẩn cho ဆောင်ပုဒ် (câu tụng ghi nhớ) |
| 16 | Người giết hại … sẽ có … ngắn ngủi | Người sát hại … tuổi thọ … sẽ ngắn ngủi | Gọn câu, bỏ "sẽ có" thừa |
| 17 | Những ai kiêng không giết hại | Những ai tránh không sát sanh | "Tránh" tự nhiên hơn "kiêng"; "sát sanh" đúng chính tả theo quy tắc |
| 18 | vui thích | tùy hỷ | "Tùy hỷ" (muditā) là thuật ngữ chuẩn Theravada cho niềm vui với phước của người khác |
| 19 | 10: cũng như lo sợ … vinh quang … | cũng như lo sợ … phú quý | "Phú quý" sát nghĩa hơn với "စည်းစိမ်ဂုဏ်သိန်မျိုး" (tài sản, danh vọng); "vinh quang" quá cường điệu |
| 20 | 11: dòng dõi thấp hèn, yếu kém | dòng dõi thấp hèn | Lược "yếu kém" vì không xuất hiện trong Myanmar gốc |
