**[Myanmar]**
ပဿ, ပဿေယျာမိ-ထိုဤဘုံဓလေ့, ကြုံသရွေ့ပင်, တွေ့မြင်ရပါ လို၏၊ ဓီရံ-ပညာရှိများ, ဆိုစကားကို၊ သုဏေ, သုဏေယျာမိ- နှစ်သက်ကြည်ညို, နာယူရပါလို၏၊ ဓီရေန-ရိုးသားထက်မြက်, အချက်ချက်၌, သွက်လက်ပေတောင်း, ပညာရှိသူတော်ကောင်းနှင့်၊ သဟ သံဝသေ-ရေစက်ဟောင်းချင်း, အကြောင်းရင်းကြောင့်, ပေါင်းသင်း နေထိုင်ရပါလို၏။

ပညာရှိသူတော်ကောင်း, ပညာရှိသူယုတ်မာ နှစ်မျိုးရှိရာ ဤဂါထာ ဖြင့် (၁) နိဗ္ဗာန်ကို လိုအပ်သောဆုဖြင့် ရဖို့ရန်၊ (၂) ပညာရှို သူတော်ကောင်းကို တွေ့မြင်ဖို့ရန်၊ (၃) ထိုသူ၏စကားကို နာယူဖို့ရန်၊ (၄) ထိုပညာရှိသူတော်ကောင်းနှင့် ပေါင်းသင်းဆက်ဆံမိဖို့ရန် ဆုတောင်း သည်၊ မရိုးမသား ဆိုးရွားသော ပညာရှိသူများကား သူယုတ်မာထက်ပင် ကြောက်စရာကောင်း၏။

**[Việt]**
*passa, passeyyāmi* — Con nguyện được nhìn thấy, được gặp gỡ những cảnh đời, những điều xảy ra theo lẽ thường của cõi đời này; *dhīraṃ* — những bậc hiền trí (*paṇḍita*), lời giảng dạy của các Ngài; *suṇe, suṇeyyāmi* — con nguyện được lắng nghe, được thọ trì với tâm hoan hỷ tín kính; *dhīrena* — với bậc hiền trí chân chánh, người thiện trí thức (*sappurisa*) có phẩm hạnh thanh cao, thông tuệ mọi phương diện; *sahaṃ saṃvase* — con nguyện được cộng trú, được gần gũi giao du thân thiết như duyên nghiệp xưa đã se sẵn.

Người hiền trí chân chánh (*sappurisa*) và kẻ hiền trí tà ác (*paṇḍita-pāpaka*) có hai loại. Qua bài kệ này, hành giả cầu nguyện: (1) đạt được Niết-bàn (*nibbāna*) theo ước nguyện mong cầu; (2) được gặp gỡ bậc thiện trí thức; (3) được lắng nghe chánh pháp từ lời giảng của các Ngài; (4) được thân cận, giao du, chung sống với bậc thiện trí thức ấy. Những kẻ hiền trí thiếu chân thật, tà ác ấy thì còn đáng sợ hơn cả kẻ phàm phu xấu ác.

---

**[Myanmar]**
၂။ ဓီရော အဿံ သယံစာပိ, ဓီရော ကုသလ ကရဏေ၊ 
ဥစ္စေ အဍ္ဎေ စ အက္ခဏ္ဍ, ပဉ္စသီလော စာတိယာ။

သယံစာပိ-မိမိကိုယ်တိုင်ကလည်း၊ ဓီရော-ရိုးသားထက်မြတ်, အချက်ချက်၌, သွက်လက်ပေတောင်း, ပညာရှိသူတော်ကောင်းသည်၊ အဿံ-စင်စစ်မကွာ, ဖြစ်ရပါလို၏၊ ကုသလ ကရဏေ-ကုသိုလ်ပြု ရန်, ပေါ်ပေါက်ပြန်သည်ရှိသော်၊ ဓီရော-မကြောက်မရွံ့, နောက်မတွန့် ဘဲ, သက်စွန့်ကြိုးပမ်း, ရဲစွမ်းသတ္တိ, လုံ့လရှိသည်ဖြစ်၍၊ ဇာတိယာ- မီးရှူးသန့်စင်, ဖွားမြင်သည်မှစ၍၊ အခဏ္ဍ ပဉ္စသီလောဝ-ကိုယ်ဝတ် သဖွယ်, မကွယ်မပ, ငါးဝပဉ္စသီ, အစဉ်တည်လျက်သာလျှင်၊ ဥစ္စေစ-

**[Việt]**
2. *dhīro assaṃ sayaṃ cāpi, dhīro kusala karaṇe;*
*ucce addhe ca akkhaṇḍa, pañcasīlo ca jātiyā.*

*sayaṃ cāpi* — tự bản thân mình cũng vậy; *dhīro* — nguyện trở thành bậc hiền trí (*dhīra*) chân chánh, người thiện trí thức có phẩm hạnh thanh cao, thông tuệ trong mọi phương diện; *assaṃ* — con nguyện được như vậy; *kusala karaṇe* — khi thực hành các việc thiện (*kusala*), tu tạo phước đức; *dhīro* — con nguyện có dũng khí, không e dè sợ hãi, không thoái lui, dám xả thân tinh tấn (*vīriya*) với nghị lực phi thường; *jātiyā* — từ khi chào đời, từ lúc mới sanh ra; *akkhaṇḍa pañcasīlo ca* — giữ tròn năm giới (*pañcasīla*) không sứt mẻ, như tấm y phục luôn khoác trên thân; *ucce ca* — được sanh vào gia tộc cao quý, dòng dõi sang trọng...

---

**[Myanmar]**
ဂုဏ်သိန်မောက်မိုး, မြင့်မြတ်သော အမျိုး၌လည်းကောင်း၊ အဍ္ဎေ စ-ဥစ္စာပြည့်ဖြိုး, ကြွယ်ဝသော အမျိုး၌လည်းကောင်း၊ အဿံ- တမြင့်တည်းမြင့်, ဆင့်ကဲတင့်၍, အသင့်မကွာ, ဖြစ်ရပါလို၏။

ဤဂါထာဖြင့် (၁) မိမိကိုယ်တိုင်လည်း ပညာရှိသူတော်ကောင်း ဖြစ်ဖို့ရန်၊ (၂) ကုသိုလ်ကောင်းမှု ပြုစုရေး၌ ရဲရင့်ဖို့ရန်၊ (၃) မြင့်မြတ်သော အမျိုး (၄) ကြွယ်ဝသောအမျိုး၌ ဖြစ်ဖို့ရန်၊ (၅) ဝတ်ဆင်ထားအပ်သော အဝတ်ကဲ့သို့ ငယ်စဉ်ကစ၍ ငါးပါးသီလမြဲဖို့ရန် ဆုတောင်းသည်၊ (အမျိုး မသန့်လျှင် စိတ်ဓာတ်လည်း ညံ့တတ်၏)။

**[Việt]**
*addhe ca* — hoặc được sanh vào gia đình giàu sang phú quý, của cải dồi dào; *assaṃ* — con nguyện được như vậy, tầng tầng lớp lớp đều cao thượng, không rời xa những đức tính ấy.

Qua bài kệ này, hành giả cầu nguyện: (1) tự mình cũng trở thành bậc thiện trí thức; (2) dũng mãnh, tinh tấn trong việc tu tạo phước thiện (*kusala*); (3) được sanh vào dòng dõi cao quý; (4) được sanh vào gia đình giàu sang phú quý; (5) giữ vững năm giới (*pañcasīla*) từ thuở ấu thơ, bền chặt như tấm y phục luôn khoác trên người. (Nếu dòng dõi không thanh tịnh thì tâm tánh cũng dễ sa sút.)

---

**[Myanmar]**
၃။ 	ဒဒတော မေ န ခီယေထ, ဒတွာ နာနုတပေယျ.ဟံ၊ 
ဒဒံ စိတ္တံ ပသာဒေယျုံ, အဒိန္နံ န ဗလံ ဟရေ။

မေ-တပည့်တော်၏၊ ဓနံ-စည်းစိမ်ဥစ္စာ, ရတနာသည်၊ ဒဒတော- စွန့်ကြဲပေးကမ်း, လှူဒါန်းသော်လည်း၊ န ခီယေထ-မကုန်ခန်းနိုင် ပါစေသတည်း၊ ဒတွာ-စွန့်ကြဲပေးကမ်း, လှူဒါန်းပြီး၍ လည်း၊ နာနု တပေယျ-နောင်တတစ်ဖန်, မပူပန်ရပါလို၊ အဟံ-တပည့်တော် သည်။ ဒဒံ-စွန့်ကြဲပေးကမ်း, လှူဒါန်းဆဲအခိုက်မှာလည်း၊ စိတ္တံ-မိမိ စိတ်ကို၊ ပသာဒေယျံ-ကြည်လင်ရွှင်လန်း, ဝမ်းမြောက်စေနိုင်ရပါလို ၏။ အဒိန္န-ကိုယ်ထိလက်ရောက်, မျက်မှောက်ကြည်ဖြူ, မလှူမပေး အပ်သည်ရှိသော်၊ န ဗလံ ဟရေ-အနိုင်အထက်, နှိပ်စက်ကလူ, မယူမဖျက်, မခိုးဝှက်နိုင်ပါစေသတည်း။

**[Việt]**
3. *dadato me na khīyetha, datvā nānutapeyyahaṃ;*
*dadaṃ cittaṃ pasādeyyaṃ, adinnaṃ na balaṃ hare.*

*me* — tài sản, của cải, châu báu của con; *dadato* — dù có bố thí (*dāna*), ban tặng, cúng dường; *na khīyetha* — nguyện không hao tổn, không cạn kiệt; *datvā* — sau khi đã bố thí, hiến tặng; *nānutapeyyaṃ* — nguyện không sanh tâm hối tiếc, không phiền muộn khổ đau (*anutāpa*); *ahaṃ* — bản thân con; *dadaṃ* — ngay trong khoảnh khắc đang bố thí, đang trao tặng; *cittaṃ* — tâm ý của mình; *pasādeyyaṃ* — nguyện cho tâm được tịnh tín (*pasāda*), hoan hỷ, trong sáng vui mừng; *adinnaṃ* — những vật không được trao tặng, không phải của thí chủ tự nguyện cúng dường; *na balaṃ hare* — nguyện không bị kẻ khác dùng vũ lực, ức hiếp, cưỡng đoạt, trộm cướp mà lấy đi.

---

**[Myanmar]**
ဤဂါထာဖြင့် (၁) စွန့်ကြဲလှူဒါန်း၍ မကုန်ခန်းနိုင်ဖို့ရန်၊ (၂) ပေးကမ်း လှူဒါန်းပြီးနောက် "လှူဒါန်းပေးကမ်းမိတာ မှားလေခြင်း"ဟု နောင်တ တစ်ဖန် မပူပန်ဖို့ရန်၊ (၃) လှူဒါန်းပေးကမ်းဆဲ အခိုက်မှာလည်း ဝမ်းမြောက်ဝမ်းသာရှိဖို့ရန်၊ (၄) ကြည်ကြည်ဖြူဖြူမပေးဘဲ ရန်သူများ မဖျက်ဆီးနိုင်ဖို့ရန် ဆုတောင်းသည်။

**[Việt]**
Qua bài kệ này, hành giả cầu nguyện: (1) bố thí (*dāna*) mà tài sản không hao tổn; (2) sau khi bố thí rồi không sanh tâm hối tiếc "ta đã bố thí sai lầm"; (3) trong khoảnh khắc đang bố thí thì tâm luôn hoan hỷ, tịnh tín; (4) kẻ oán địch không thể cướp đoạt, phá hủy những vật không được tự nguyện ban tặng.

---

**[Myanmar]**
၄။ 	ဖုသိတေ လောက ဓမ္မေဟိ, ယထာကမ္မံ ဘဝါ ဘဝေ၊ 
ယေန စိတ္တေန ကမ္ပေန္တိ, တံ စိတ္တံ န မယိ ဝသေ။

ဘဝါဘဝေ-ဘဝကြီးငယ်, အသွယ်သွယ်၌၊ ယထာကမ္မံ-ရှေးရှေး ကဖန်, အကြောင်းကံအားလျော်စွာ၊ လောကဓမ္မေဟိ-ဖြစ်က ပျက်တုံ, တွေ့ကြုံရရိုး, လောကဓမ်တရားမျိုးတို့သည်၊ ဖုသိတေ- တစ်နေ့မထိ, တစ်နေ့ထိဖြင့်, တွေ့ထိနှိပ်စက်အပ်သည်ရှိသော်၊ ယေန စိတ္တေန-မတည်တံ့နိုင်, မခံ့ခိုင်လတ်, အကြင်သို့သော စိတ်ဓာတ်ကြောင့်၊ ကမ္ပေန္တိ-တရားမမြင်, နားမဝင်ဘဲ, အားအင်ရိ နွမ်း, ပင်ပန်းတုန်လှုပ်ကြရလေ၏၊ တံ စိတ္တံ-ထိုကဲ့သိုသော စိတ်မျိုး သည်၊ မယိ-တပည့်တော်၏ သန္တာန်၌၊ န ဝသေ-တစ်ရံတစ်ဆစ်မျှ မဖြစ်ရပါစေသတည်း။

ဤဂါထာဖြင့် ဆွေမျိုးဉာတိ စည်းစိမ်ဥစ္စာတို့၏ ပျက်စီးခြင်းဟူသော လောကဓံနှင့် တွေ့ကြုံလျှင် မတုန်လှုပ်ဖို့ ဆုတောင်းသည်။

**[Việt]**
4. *phuṭṭhe loka dhammehi, yathākammaṃ bhavā bhave;*
*yena cittena kampenti, taṃ cittaṃ na mayi vase.*

*bhavā bhave* — trong mọi cảnh giới tái sanh (*bhava*), dù cảnh giới lớn hay nhỏ, vô lượng kiếp luân hồi; *yathākammaṃ* — tùy theo nghiệp (*kamma*) đã tạo tác từ trước; *loka dhammehi* — những pháp thế gian (*loka-dhamma*) — được-mất, vinh-nhục, khen-chê, vui-khổ — những điều luôn đến rồi đi theo lẽ thường; *phuṭṭhe* — khi bị những pháp thế gian ấy va chạm, chi phối, giáng xuống thân tâm; *yena cittena* — bởi loại tâm (*citta*) nào thiếu vững chãi, thiếu kiên cố, thiếu định tĩnh; *kampenti* — khiến cho sầu muộn, run sợ, dao động, suy nhược, chẳng thấy rõ chánh pháp, chẳng thấu hiểu lẽ đời; *taṃ cittaṃ* — loại tâm dao động ấy; *na mayi vase* — nguyện không trú ngụ, không tồn tại dù chỉ trong khoảnh khắc ngắn ngủi nơi dòng tâm tương tục (*santāna*) của con.

Qua bài kệ này, hành giả cầu nguyện: khi đối diện với những pháp thế gian (*loka-dhamma*) như sự tan hoại của thân bằng quyến thuộc, tài sản, của cải — nguyện tâm không dao động, không run sợ.

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** `deepseek/deepseek-reasoner` (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `kẻ "hiền trí" giả dối` | `kẻ hiền trí tà ác` | Loại bỏ ngoặc kép không phù hợp văn phong học thuật; "giả dối" (false) → "tà ác" chuẩn xác hơn với nghĩa gốc Myanmar `ဆိုးရွားသော` (evil/wicked) và Pāḷi `pāpaka` (xấu ác) |
| 2 | `Những kẻ "hiền trí" mà không chân thật, gian xảo thì còn đáng sợ...` | `Những kẻ hiền trí thiếu chân thật, tà ác ấy thì còn đáng sợ...` | Nhất quán với sửa đổi #1; tái cấu trúc câu cho mạch lạc, giữ nguyên nghĩa gốc `မရိုးမသား` (dishonest/không chân thật) |
| 3 | `bởi vì loại tâm nào (*citta*) không vững chãi... làm cho sầu muộn, không thấy rõ...` | `bởi loại tâm (*citta*) nào thiếu vững chãi... khiến cho sầu muộn... chẳng thấy rõ...` | Cải thiện ngữ pháp cụm từ `yena cittena` cho rõ nghĩa nguyên nhân; "không" → "chẳng" tăng tính trang trọng văn phong |

---

**Quy tắc thuật ngữ đã kiểm tra và giữ nguyên:**
- Tất cả thuật ngữ Pāḷi đều đúng chính tả (akkhaṇḍa, pañcasīla, paṇḍita, nibbāna, kamma, citta, santāna)
- Không phát hiện từ "chính pháp", "thứ chúng sinh", "sát sinh" cần sửa
- Không có từ tiếng Anh lẫn trong bản dịch
- Thuật ngữ "bậc thiện trí thức", "chánh pháp", "tịnh tín", "dòng tâm tương tục" — nhất quán với hệ thống Theravada
