# Ân Đức Tam Bảo — Trang 311–313

---

## Trang 311

**[Myanmar]**
သူဋ္ဌေးသား သုမေဓာ

ဤကမ္ဘာမှ ပြန်၍ရေတွက်သည်ရှိသော် လေးအသင်္ချေနှင့် ကမ္ဘာတစ်သိန်းအထက်၌ "အမရဝတီ"မင်းနေပြည်တော်ဝယ် သူဋ္ဌေးမျိုးရိုး အစဉ်အဆက်မှ ဆင်းသက်လာခဲ့သော သတို့သား တစ်ယောက်သည် "သုမေဓာ"ဟူသော အမည်ဖြင့် ထင်ရှားခဲ့လေ ၏၊ ထိုသတို့သား ငယ်စဉ်ကပင် မိဘများ ကွယ်လွန်ကြသဖြင့် ရွှေငွေ စိန်ကျောက် အစရှိသော ရတနာတိုက်ပေါင်းများစွာကို ဘဏ္ဍာတော် ထိန်း အမတ်က ထိန်းသိမ်းစောင့်ရှောက်ထားရလေသည်။

**[Việt]**
Con trai trưởng giả Sumedha

Nếu đếm ngược lại từ kiếp này (kappa) này, vào bốn a-tăng-kỳ (asaṅkheyya) và một trăm ngàn kiếp (kappa) về trước, tại kinh thành Amaravatī, có một chàng thanh niên xuất thân từ dòng dõi trưởng giả (seṭṭhi) liên tục nối đời, nổi danh với tên gọi "Sumedha" (Trí Tuệ). Chàng thanh niên ấy từ khi còn nhỏ đã mồ côi cha mẹ, nên vô số kho tàng châu báu gồm vàng bạc, kim cương và các loại trân bảo khác được vị đại quan giữ ngân khố trông nom, gìn giữ.

**[Myanmar]**
ထိုသတို့သား သုမေဓာသည် အတတ်ပညာကို သင်ကြား လေရာ ၁၆-နှစ်အရွယ်မှာပင် ဆိုင်ရာအားလုံးတို့ကို ပြီးဆုံး လုံလောက် တဖက်ကမ်းရောက်မျှ တတ်မြောက်ပြီးဖြစ်၍ ပစ္စည်း များကို စာရင်းနှင့်တကွ ပစ္စည်းထိန်းအမတ်က လွှဲအပ်သည်ကို လက်ခံပြီးနောက် ပစ္စည်းရှင်ဖြစ်ကြသော မိဘဘိုးဘွားတို့ အဆက် ဆက် ကွယ်လွန်ကြကာ ပစ္စည်းတွေသာ ကျန်ရစ်ပုံကို အကြောင်းပြု လျက် ပင်ကိုယ်က ပညာပါရမီဓာတ်ခံရင့်သန်ပြီး အပေါ်ဝယ် သင်ယူတတ်မြောက်ထားသော ကျမ်းစာအသိတို့ကိုပါ့ ရောစွက်၍ ဆိတ်ငြိမ်ရာအရပ် အုတ်တိုက်၏ အထက်ထပ်သို့ တက်ပြီး ကမ္မဋ္ဌာန်း အားထုတ်သည့်အသွင် တင်ပလ္လင် ဖွဲ့ခွေထိုင်နေလျက် လေးနက်စွာ စဉ်းစားလေသည်။ [ပင်ကိုယ်ဉာဏ်ရှိ၍ ကျမ်းစာတတ်သိသူ၌ ထူးထူးခြားခြား စဉ်းစားဉာဏ် ပေါ်လာတတ်သည်မှာ ထုံးစံဖြစ် သည်၊ သို့သော် သင်ယူအပ်သော ပညာသည် လမ်းမှန်ကို ညွှန်ပြ နိုင်သော ပညာဖြစ်မှ အမှန်ကို စဉ်းစားနိုင်ပေမည်။]

**[Việt]**
Chàng thanh niên Sumedha ấy học hỏi tri thức, và đến năm 16 tuổi đã thông suốt trọn vẹn mọi môn học, đạt đến bờ kia của tri thức. Sau khi nhận bàn giao toàn bộ tài sản cùng sổ sách từ viên quan quản lý tài sản, rồi do duyên cớ nhìn thấy cha mẹ, tổ tiên — những người từng là chủ nhân tài sản — lần lượt qua đời, chỉ để lại tài sản mà thôi; vốn dĩ đã có sẵn hạt giống ba-la-mật trí tuệ (paññā pāramī) chín muồi từ bản tính, cộng thêm tri thức kinh điển đã được học hỏi thông suốt, chàng bước lên tầng lầu của tòa nhà gạch tại nơi vắng lặng, xếp bằng kiết già (pallaṅka) như đang hành thiền (kammaṭṭhāna), rồi trầm tư suy niệm sâu xa. [Người vốn có trí tuệ bẩm sinh và thông hiểu kinh điển thường khởi lên trí suy tư đặc biệt — đó là lẽ thường. Tuy vậy, tri thức đã học chỉ có thể dẫn dắt suy tư đến chân lý khi đó là tri thức đúng đắn chỉ rõ con đường chân chánh.]

---

## Trang 312

**[Myanmar]**
စဉ်းစားတော်မူခန်း

အိုကြရ, နာဖျားကြရ, မိန်းမောတွေဝေလျက် သေကြေ ပျက်စီးကြရ, သေလွန်ပြီးနောက် ပဋိသန္ဓေတည်နေကြရသဖြင့် ဤသတ္တလောကကြီးသည် သက်သာခွင့် မရလောက်အောင် ဆင်းရဲ လှပါတကား၊ ငါသည်လည်း ဤဆင်းရဲမျိုးမှ မလွတ်သေး၊ ဤ ဆင်းရဲမျိုးမှ လွတ်ရာလွတ်ကြောင်းဖြစ်၍ ကောင်းမြတ်သော သဘောတစ်မျိုးကား ဧကန်မုချ ရှိရပေလိမ့်မည်၊ အပူရှိလျှင် အအေးလည်းရှိရ, မကောင်းမှုရှိလျှင် ကောင်းမှုလည်းရှိရ, ဆင်းရဲ ရှိလျှင် ချမ်းသာလည်း ရှိရသကဲ့သို့, အို-နာ-သေရေး ဒုက္ခဘေးတို့ဖြင့် ကြီးလေးစွာ ဆင်းရဲခံနေရသော ဤခန္ဓာကိုယ်ရှိလျှင် မအို-မနာ မသေရာဖြစ်သော ဓာတ်တစ်မျိုးလည်း ဧကန်ရှိသင့်သေး၏၊ ထို တရားထူးကို မရမနေ ရှာဖွေတော့အံ့။

**[Việt]**
Phần suy niệm

Phải già yếu, phải bệnh hoạn, phải mê mờ ngất xỉu, phải chết chóc tan hoại, và sau khi chết rồi lại tái sanh (paṭisandhi) — chúng sanh trong thế gian này khổ sở đến mức không có được chút nghỉ ngơi nào! Ta cũng chưa thoát khỏi nỗi khổ ấy. Chắc chắn phải có một điều gì đó tốt lành, là nơi chốn và con đường thoát khỏi nỗi khổ này. Cũng như có nóng ắt có mát, có điều xấu ắt có điều thiện, có khổ ắt có lạc; cũng như vậy, khi có thân này đang gánh chịu nặng nề những tai ách khổ đau của già-bệnh-chết, chắc chắn phải có một loại "yếu tố" (dhātu) không già, không bệnh, không chết. Ta sẽ tầm cầu Pháp đặc biệt ấy cho đến khi chứng đắc, không chứng đắc thì không dừng!

**[Myanmar]**
"ထင်ရှားရှိသော တရားကိုမရှာဘဲနေခြင်းသည် တရား၏ အပြစ်မဟုတ်၊ မရှာသူ၏ အပြစ်သာတည်း၊ မိဘဘိုးဘွား အဆက် ဆက် ဆွေမျိုးများသည် စီးပွားဥစ္စာတွေကို ရှာဖွေစုဆောင်းပြီးလျှင် အနည်းငယ်မျှမယူနိုင်ဘဲ စွန့်ခဲ့ကြရကုန်ပြီ၊ ငါ၏ ဆွေမျိုးများသည် ပစ္စည်းကို ရှာသာ ရှာတတ်၍ မယူတတ်ကြပေ၊ ငါကား ဤပစ္စည်း ဥစ္စာတွေကို စွန့်ကြဲပေးကမ်းသောအားဖြင့် ယူသွားတော့အံ့"၊ ဤသို့ ကြံစည် စဉ်းစားလေသည်။ "လှူဒါန်းပေးကမ်းလျှင် မိမိသန္တာန်၌ ဒါနကုသိုလ် ကျန်ရစ်၏၊ ထိုဒါနဖြင့် နောက်နောက်ဘဝ၌ နောက်ဘဝ၌ ဤကဲ့သို့ သော ပစ္စည်းများကို ရနိုင်သည်"ဟု ကြံစည်လိုရင်းဖြစ်သည်၊ ထိုသို့ ကြံစည်ပုံကိုထောက်လျှင် "ကမ္မဿကတာ သမ္မာဒိဋ္ဌိဉာဏ်" ရနေ ပြီဟု သိသာ၏။]

**[Việt]**
"Không tầm cầu Pháp đang hiện hữu — đó chẳng phải lỗi của Pháp, mà chỉ là lỗi của kẻ không tầm cầu. Cha mẹ, tổ tiên, thân tộc nối đời đã tìm kiếm, gom góp tài sản, của cải, rồi cuối cùng chẳng mang theo được chút nào, đành bỏ lại. Thân tộc của ta chỉ biết tìm kiếm tài sản chứ không biết cách 'mang theo'. Còn ta, ta sẽ 'mang theo' bằng cách bố thí, san sẻ những tài sản của cải này!" Chàng suy nghĩ, toan tính như vậy. "Nếu bố thí, san tặng, thì thiện nghiệp bố thí (dāna kusala) sẽ còn lưu lại trong dòng tương tục (santāna) của mình. Nhờ bố thí ấy, trong những kiếp sống về sau, kiếp này qua kiếp khác, ta sẽ có được những tài sản của cải như thế này." Ý nghĩa sâu xa của toan tính ấy là: xét theo cách chàng suy nghĩ như vậy, rõ ràng chàng đã đắc "trí chánh kiến về nghiệp sở hữu" (kammassakatā sammādiṭṭhi ñāṇa — trí tuệ thấy rõ nghiệp là tài sản riêng của mỗi chúng sanh).

---

## Trang 313

**[Myanmar]**
တောထွက်၍ ဈာန်အဘိညာဉ် ရတော်မူခန်း

ဤသို့လျှင် သတို့သား သုခမိန်သည် မအို-မနာ-မသေရာကို ရှာလိုသော ဇောဆန္ဒက ပြင်းထန်ကြီးမာလှသောကြောင့် မရေ မတွက်နိုင်အောင် မြားမြောင်လှသော စည်းစိမ်တွေအပေါ်မှာ အနည်းငယ်မျှ တွယ်တာတော်မမူဘဲ ရွှေငွေဘဏ္ဍာ ရတနာအပြည့် ဖြစ်သော တိုက်ကြီးများကို ဖွင့်လှစ်ကာ "အလိုရှိရာကို ယူရစ်ကြ တော့"ဟု စွန့်ကြဲတော်မူပြီးနောက် ဝတ်ဆင်မြဲ အဝတ်တစ်စုံမျှဖြင့် ဟိမဝန္တာသို့ မြန်းကြွပြီးလျှင် ဝိသကြုံနတ်သား ဖန်ဆင်း၍ထားနှင့် သော ကျောင်းသင်္ခမ်းနှင့် ရဟန်းပရိက္ခာတို့ကို တွေ့မြင်၍ ရသေ့ ရဟန်းအသွင်ကို ယူတော်မူလေသည်။

**[Việt]**
Phần xuất gia và chứng đắc thiền cùng ngũ thông (abhiññā)

Như vậy, chàng thanh niên Sumedha — bậc cầu hạnh phúc — do khát vọng (chanda) tầm cầu nơi không già, không bệnh, không chết quá mãnh liệt, hùng mạnh, nên chẳng chút nào luyến ái (taṇhā) đối với vô lượng hạnh phúc giàu sang không thể kể xiết. Chàng mở toang những tòa nhà lớn chứa đầy vàng bạc, châu báu, tài sản, rồi bố thí, ban phát với lời rằng: "Ai muốn gì cứ lấy mà dùng!" Sau đó, chỉ với một bộ y phục đang mặc trên người, chàng lên đường đến dãy Himalaya. Tại đó, chàng nhìn thấy một am thất (jhāna-sālā) và các vật dụng xuất gia (paccaya) đã được thiên tử Vissakamma hóa sẵn, rồi chàng thọ nhận tướng mạo của bậc ẩn sĩ (isi), vị xuất gia (pabbajita).

**[Myanmar]**
ထို့နောက် ကမ္မဋ္ဌာန်းကို အားထုတ်လေရာ ပင်ကိုယ်ထက်မြက် သော ဉာဏ်ပါရမီနှင့် သင်ကြားတတ်မြောက်ထားသော ကျမ်းစာ တို့၏ အစွမ်းအပြင် ဈာန်အဘိညာဉ်တို့အထက် ဟိုဘက်နိဗ္ဗာန်ကို ရှာကြံလိုသော ဆန္ဒတော်ကြောင့် "လောကီဈာန်အဘိညာဉ်အတွက် မှာ ရက်များစွာမကြာဘဲ ခုနစ်ရက်အတွင်းဝယ် အလွယ်တကူ ထမြောက်တော်မူလေသည်။

**[Việt]**
Sau đó, chàng tinh tấn hành thiền (kammaṭṭhāna). Nhờ trí tuệ ba-la-mật (ñāṇa pāramī) vốn siêu việt từ bản tính, cộng thêm năng lực của kinh điển đã được học hỏi thông suốt, và do quyết tâm (adhiṭṭhāna) tầm cầu Niết-bàn (nibbāna) — bờ bên kia của thiền (jhāna) và thắng trí (abhiññā) — nên đối với thiền thế gian (lokiya jhāna) cùng các thắng trí, chẳng cần nhiều ngày, chỉ trong vòng bảy ngày, chàng đã dễ dàng chứng đắc.

**[Myanmar]**
အဘိညာဉ်၏ အစွမ်းကား မြေလျှိုး မိုးပျံ ပုံသဏ္ဌာန်အမျိုးမျိုး ဖန်ဆင်းခြင်းနှင့်တကွ ဝေးဝေးလံလံ သေးငယ်သောအသံကို ကြားနိုင်ခြင်း, သေးငယ်သောအဆင်း, ငရဲသူ ငရဲသား ပြိတ္တာများနှင့် အထက်နတ်များကိုမြင်နိုင်ခြင်း စသည်တည်း။

**[Việt]**
Năng lực của thắng trí (abhiññā) gồm: độn thổ (chui qua đất), phi hành (bay trên không), biến hóa nhiều hình tướng khác nhau (iddhividha), cùng với việc nghe được những âm thanh nhỏ bé ở xa (thiên nhĩ thông — dibbasota), thấy được những sắc tướng nhỏ bé, thấy chúng sanh địa ngục, ngạ quỷ (peta) và chư thiên ở cõi trên (thiên nhãn thông — dibbacakkhu), v.v...

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | từ kiếp này (kamma) này | từ kiếp này (kappa) này | Nhầm lẫn thuật ngữ Pāḷi: *kamma* = nghiệp, *kappa* = kiếp. Từ gốc Myanmar ကမ္ဘာ = kappa (kiếp trái đất). |
| 2 | xếp bằng kiết già ( pallaṅka) | xếp bằng kiết già (pallaṅka) | Xóa space thừa trước ngoặc đơn Pāḷi. |
| 3 | chàng leo lên tầng lầu | chàng bước lên tầng lầu | "Leo" mang sắc thái thô tục, không phù hợp văn phong trang trọng; thay bằng "bước lên" tao nhã hơn. |
| 4 | do nguyện vọng (adhiṭṭhāna) | do quyết tâm (adhiṭṭhāna) | *Adhiṭṭhāna* = sự kiên định/quyết tâm (determination), không phải "nguyện vọng" (*icchā/chanda* mới là nguyện vọng/ước muốn). |
| 5 | chúng sanh trong thế gian vĩ đại này | chúng sanh trong thế gian này | Từ "vĩ đại" (đại từ = ကြီး) không cần thiết và mang sắc thái cường điệu; lược bỏ giúp câu văn gọn nhẹ hơn. |
