**[Myanmar]**
ဝီရိယပါရမီ။ ။ပညာက မည်မျှလောက် ရှိနေသော်လည်း လုံ့လဝီရိယကင်းမဲ့ပြန်လျှင် စိတ်ကူးနေရုံမျှဖြင့် မည်သည့်အကျိုး ကိုမျှ ရလိမ့်မည် မဟုတ်ပါ၊ ယခင်က ပညာတွေသည် ဝီရိယအဖော် ကောင်းမှသာ လိုရာအကျိုးကို ပြီးစေနိုင်ပါသည်၊ အထက်တန်း ရောက်သူဟူသမျှ ဝီရိယကင်းသည့် အပျင်းသမား, အပြောသမား မဟုတ်ကြချေ၊ ထို့ကြောင့် ပညာနှင့်အတူ ဝီရိယပါရမီကိုလည်း ဖြည့်ကျင့်တော်မူဖို့ရန် ၅-ကြိမ်မြောက် ဆုံးဖြတ်တော်မူပြန်သည်။

**[Việt]**
**Viriya Pāramī (Ba-la-mật Tinh Tấn).** Dù trí tuệ (paññā) có nhiều đến đâu, nếu thiếu đi sự tinh tấn (viriya) thì chỉ nghĩ suông mà không đạt được lợi ích nào cả. Trước đây, trí tuệ chỉ khi có bạn đồng hành tốt là tinh tấn mới có thể hoàn thành lợi ích mong muốn. Tất cả những người đạt đến cảnh giới cao thượng đều không phải là người lười biếng thiếu tinh tấn, cũng không phải là kẻ chỉ nói suông. Do đó, Ngài đã quyết định lần thứ năm rằng cần phải thực hành Viriya Pāramī (Ba-la-mật Tinh Tấn) cùng với trí tuệ.

---

**[Myanmar]**
ခန္တီပါရမီ။ ။မြင့်မြတ်သော အထက်တန်းကို ရည်မှန်းသော ပုဂ္ဂိုလ်သည် ဆန့်ကျင်ဘက် ရန်သူနှင့် မတွေ့နိုင်ဟူ၍ မမှတ်သင့်၊ ကိုယ့်ထက်သာလျှင် မနာလိုလေ့ရှိကြသော ဤသံသရာကြီးထဲမှာ သာ၍ပင် တွေ့ကြုံတတ်သေး၏၊ မိမိ၏ ဆန့်ကျင်ဘက်တွေကို တုပြိုင်နေလျှင်လည်း ခရီးတွင်မည် မဟုတ်ပါ၊ မိမိကို မနာလိုသူ ဟူသမျှ ရန်သူဟု သဘောမထားဘဲ ခန္တီပါရမီပြည့်အောင် တစ်ဖက် တစ်လမ်းက ကူညီနေသူဟုသာ သဘောထားလျှင် အလွန်စိတ် သက်သာပါသည်၊ ထို့ကြောင့် ခန္တီပါရမီကိုလည်း တွေ့ကြုံရာတိုင်း၌ ဖြည့်ကျင့်ဖို့ရန် ၆-ကြိမ်မြောက် ဆုံးဖြတ်တော်မူသည်။

**[Việt]**
**Khantī Pāramī (Ba-la-mật Kiên Nhẫn).** Một người hướng đến cảnh giới cao thượng không nên nghĩ rằng mình sẽ không gặp kẻ thù đối nghịch. Trong vòng luân hồi (saṃsāra) rộng lớn này, nơi mà mọi người thường có thói quen ghen tị với người hơn mình, lại càng dễ gặp phải những điều như vậy. Nếu cứ mãi cạnh tranh đối đầu với những người đối nghịch mình thì không thể tiến xa trên con đường. Nếu không xem tất cả những kẻ ghen tị với mình là kẻ thù, mà chỉ xem họ như những người đang giúp đỡ mình theo một cách nào đó để Khantī Pāramī được viên mãn, thì tâm sẽ vô cùng an ổn. Do đó, Ngài đã quyết định lần thứ sáu rằng cần phải thực hành Khantī Pāramī (Ba-la-mật Kiên Nhẫn) mỗi khi gặp phải hoàn cảnh như vậy.

---

**[Myanmar]**
သစ္စာပါရမီ။ ။ဤလောကဝယ် သစ္စာမရှိသူလောက် ကြောက် စရာကောင်းသူ မရှိပါ၊ "လူယုံသတ် သေတတ်"ဟူသော စကားသည် သစ္စာမတည်သူများကိုစွဲ၍ ဖြစ်လာသောစကားတည်း၊ သစ္စာမရှိသူ သည် မည်သည့်အခါမျှ အထက်တန်းသို့ မရောက်နိုင်၊ သစ္စာတရား

**[Việt]**
**Sacca Pāramī (Ba-la-mật Chân Thật).** Trên thế gian này, không có ai đáng sợ hơn người không có sự chân thật (sacca). Câu nói "kẻ phụ lòng tin thường chết thảm" là lời phát sinh nhằm chỉ những kẻ không giữ lời chân thật. Người không có sự chân thật thì không bao giờ có thể đạt đến cảnh giới cao thượng.

---

**[Myanmar]**
သည် လွန်စွာအစွမ်းထက်မြက်၏၊ လောင်လာသော မီး, တိုးလာ သော ရေ, တက်နေသော အဆိပ်ကိုပင် သစ္စာစကားဖြင့် လျှောကျ စေနိုင်, ရပ်တန့်စေနိုင်သည်၊ တကယ် မြင့်မြတ်သူမှန်လျှင် ဧကန် သစ္စာရှိထိုက်ရကား သစ္စာပါရမီဖြည့်ဖို့ရန်ကိုလည်း ၇-ကြိမ်မြောက် ဆုံးဖြတ်တော်မူပြန်သည်။

**[Việt]**
Sự chân thật có năng lực vô cùng mạnh mẽ. Ngay cả lửa đang cháy, nước đang dâng, hay chất độc đang ngấm lên cũng có thể làm dịu xuống, làm dừng lại bằng lời nói chân thật. Người thực sự cao thượng ắt phải có sự chân thật, nên Ngài đã quyết định lần thứ bảy rằng cần phải thực hành Sacca Pāramī (Ba-la-mật Chân Thật).

---

**[Myanmar]**
အဓိဋ္ဌာနပါရမီ။ ။မြင့်မြတ်သောအကျိုးကို မျှော်ကို။သူသည် တော်တော်တန်တန်နှင့် စိတ်မပျက်ဘဲ စွဲစွဲမြဲမြဲ ဇွဲကောင်းကောင်း နှင့် အားထုတ်ရ၏၊ ထိုသို့ အားထုတ်မှသာ ထိထိရောက်ရောက် ပြီးမြောက်နိုင်၏၊ ထို့ကြောင့် ကုသိုလ်ကောင်းမှု၌ ဇွဲကောင်းဖို့ရန် အဓိဋ္ဌာန်ပါရမီကိုလည်း ၈-ကြိမ်မြောက် ဆုံးဖြတ်တော်မူပြန်သည်။

**[Việt]**
**Adhiṭṭhāna Pāramī (Ba-la-mật Quyết Định).** Người mong cầu lợi ích cao thượng thì phải nỗ lực với sự kiên trì bền bỉ, không nản lòng trước những trở ngại tầm thường. Chỉ có nỗ lực như vậy mới đạt được thành quả thực sự. Do đó, Ngài đã quyết định lần thứ tám rằng cần phải thực hành Adhiṭṭhāna Pāramī (Ba-la-mật Quyết Định) để có sự kiên trì trong các thiện pháp (kusala).

---

**[Myanmar]**
မေတ္တာပါရမီ။ ။မြင့်မြတ်သောအဖြစ်ကို ရလိုပါလျှင် သတ္တဝါ တိုင်းအပေါ်၌ မေတ္တာကင်းမဲ့လို့ မတော်ပါ၊ အချို့အပေါ်မှာ အကျိုး လိုလား မေတ္တာပွားလျက် အချို့အတွက်မှာ မေတ္တာကင်းပြီးလျှင် ကွက်တိကွက်ကျား မေတ္တာပွားသူကို မြင့်မြတ်သူဟု မဆိုထိုက်ပါ၊ ထို့ကြောင့် အားလုံးသတ္တဝါတို့၏ အကျိုးကို အညီအမျှ လိုလားသော မေတ္တာပါရမီကိုလည်း ကြိုးစားဖြည့်ကျင့်ဖို့ရန် ၉-ကြိမ်မြောက် ဆုံးဖြတ်တော်မူပြန်သည်။

**[Việt]**
**Mettā Pāramī (Ba-la-mật Từ Tâm).** Nếu muốn đạt đến cảnh giới cao thượng thì không thể thiếu từ tâm (mettā) đối với tất cả chúng sanh. Không xứng đáng gọi là người cao thượng nếu chỉ rải tâm từ đến một số chúng sanh với mong cầu lợi ích, còn đối với số khác thì thiếu từ tâm, rồi rải tâm từ một cách chọn lọc chỗ này chỗ kia. Do đó, Ngài đã quyết định lần thứ chín rằng cần phải nỗ lực thực hành Mettā Pāramī (Ba-la-mật Từ Tâm) — tâm mong cầu lợi ích đồng đều cho tất cả chúng sanh.

---

**[Myanmar]**
ဥပေက္ခာပါရမီ။ ။မြင့်မြတ်သော တရားထူးကို ကြိုးစား၍ မိမိကိုဂရုစိုက်ကာ အရေးပါနေသူများအတွက် ရှာဖွေသူသ မဖြစ်၊ ာက်ဆံတင်းလျက် မခွာရက်အောင် ဗျာပါရများ ဗျာပါရများနေလို့လည်း မလိုမုန်းထားသူများကိုလည်း ဂရုတစိုက် အရေးမယူထိုက်၊

**[Việt]**
**Upekkhā Pāramī (Ba-la-mật Xả).** Người đang nỗ lực đạt đến thiện pháp cao thượng thì không nên trở thành kẻ tìm kiếm, bám víu chặt chẽ không rời đối với những người quan tâm và coi trọng mình. Cũng không nên bận tâm quá mức với những kẻ thù ghét mình.

---

**[Myanmar]**
ပန်းနံ့သာ တင်သ၍ နေသော်လည်း ဝမ်းမသာ, မစင်ဘင်ပုပ် စွန့်ချ သွားသည်ကိုလည်း အရေးမကြီးသော မဟာပထဝီမြေကြီးကဲ့သို့ မုန်းချစ်မပြု လျစ်လျူရှုနိုင်ရပေသည်၊ ထို့ကြောင့် ဥပေက္ခာပါရမီ ကိုလည်း အခွင့်အားလျော်စွာ ဖြည့်ကျင့်ဖို့ရန် ၁၀-ကြိမ်မြောက် ဆုံးဖြတ်တော်မူပြန်သည်။

**[Việt]**
Giống như đại địa (mahāpathavī) — chẳng vui mừng khi được dâng hương hoa thơm ngát, cũng chẳng xem việc bị ném phân thối là điều quan trọng — nên có thể xả bỏ, không thương không ghét, bình tâm mà lặng lẽ buông xả. Do đó, Ngài đã quyết định lần thứ mười rằng cần phải thực hành Upekkhā Pāramī (Ba-la-mật Xả) tùy theo cơ hội thích hợp.

---

**[Myanmar]**
အလောင်းဘုရားသည် ဤပါရမီတော်များအပြင် ဆင်ခြင်သော် လည်း ဖြည့်စရာ မြင်တော်မမူသောကြောင့် ဤပါရမီဆယ်ပါးကို အစကအဆုံး, အဆုံးကအစ ထပ်ကာထပ်ကာ ဆင်ခြင်တော်မူ ပြန်ရာ လွန်စွာ အားရတော်မူလှသဖြင့် ဆင်ခြင်တော်မူသော ဉာဏ်တော်၏ အစွမ်းကြောင့် ဤမဟာပထဝီမြေကြီးသည် (မြေစောင့် နတ်သည်) ကောင်းချီးမင်္ဂလာ ဩဘာပေးသောအနေ ဖြင့် ယန္တရားစက်ကို လှည့်လိုက်သကဲ့သို့ သွက်သွက်ခါအောင် တုန်လှုပ်ရလေသည်၊ အလောင်းဘုရားလည်း ထိုပါရမီများကို ဖြည့်ကျင့်ဖို့ရန် ဟိမဝန္တာသို့ ပြန်ကြွတော်မူလေသည်၊ ထိုဘဝမှ စုတေသော် ဗြဟ္မာ့ပြည်သို့ရောက်၍ ထို့နောက် ကမ္ဘာပေါင်းများစွာ၌ သင့်ရာသင့်ရာ ပါရမီတော်များကိုလည်း ထူးထူးခြားခြား ဖြည့်ကျင့် တော်မူခဲ့ပေသည်။

**[Việt]**
Ngoài các Ba-la-mật này, khi Bồ Tát (bodhisatta) suy xét thêm cũng không thấy Ba-la-mật nào khác cần phải thực hành, nên Ngài đã quán xét từ đầu đến cuối, từ cuối đến đầu nhiều lần về mười Ba-la-mật này. Ngài vô cùng hoan hỷ, và do năng lực của trí tuệ (ñāṇa) khi Ngài suy xét, đại địa này (mahāpathavī — vị thần đất) đã rung chuyển mạnh mẽ, lay động như cỗ máy yantra được quay lên, như một lời tán dương chúc phúc. Bồ Tát cũng đã trở về dãy Himalaya để thực hành các Ba-la-mật ấy. Khi mạng chung (cuti) khỏi kiếp sống đó, Ngài sanh đến cảnh giới Phạm thiên (Brahma). Sau đó, qua vô số kiếp (kappa), Ngài đã thực hành các Ba-la-mật một cách đặc biệt phi thường, tùy theo hoàn cảnh thích hợp.

---

**[Myanmar]**
သိဝိဇာတ်တော်နှင့် ဒါနပါရမီ။ ။ အလောင်းဘုရားသည် သိဝိမင်းဘဝ၌ နေ့စဉ်နှင့်အမျှ သိန်းပေါင်းများစွာကို အကုန်ခံ၍ လှူနေရသော်လည်း တင်းတိမ်အားရတော် မမူနိုင်သောကြောင့် "ငါ့မှာ လှူရိုးလှူစဉ်ဒါန၌ မလှူဖူးတာ မရှိတော့ပြီ၊ ယခုအခါ

**[Việt]**
**Sivi Jātaka và Dāna Pāramī.** Trong kiếp làm vua Sivi, Bồ Tát mỗi ngày đều bố thí hàng trăm ngàn, chịu tốn kém để bố thí, nhưng Ngài vẫn không thể cảm thấy hài lòng thỏa mãn. Ngài nghĩ: "Trong việc bố thí thường lệ, không còn thứ gì mà ta chưa từng bố thí. Bây giờ...

---

### Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | "nghĩ suông trong tâm" | "chỉ nghĩ suông" | Lược bỏ "trong tâm" — cấu trúc thừa, không tự nhiên trong tiếng Việt |
| 2 | "các bậc trí tuệ" | "trí tuệ" | Dịch sát Myanmar "ပညာတွေသည်" (trí tuệ), không phải "người có trí tuệ" |
| 3 | "kẻ lười biếng thiếu tinh tấn" | "người lười biếng thiếu tinh tấn" | Đổi "kẻ" → "người" cho phù hợp sắc thái trang trọng; các bậc cao thượng không bị gọi là "kẻ" |
| 4 | "cạnh tranh, đối đầu với" | "cạnh tranh đối đầu với" | Bỏ dấu phẩy giữa hai từ đồng nghĩa để câu gọn hơn |
| 5 | "kẻ ghen tị mình" | "kẻ ghen tị với mình" | Thêm giới từ "với" — lỗi thiếu giới từ |
| 6 | "từ một phía" | "theo một cách nào đó" | Diễn đạt tự nhiên hơn; "từ một phía" là dịch word-by-word |
| 7 | "người bị tin tưởng giết chết" | "kẻ phụ lòng tin thường chết thảm" | Dịch thoát ý thành ngữ Myanmar "လူယုံသတ်သေတတ်" — phù hợp văn phong Việt |
| 8 | "đi đi lại lại từ đầu đến cuối, từ cuối đến đầu" | "quán xét từ đầu đến cuối, từ cuối đến đầu nhiều lần" | Myanmar gốc "ထပ်ကာထပ်ကာ ဆင်ခြင်" (suy xét lặp đi lặp lại) — không phải đi lại vật lý |
| 9 | "bánh xe cơ khí (yantra)" | "cỗ máy yantra" | Yantra là cỗ máy huyền bí trong văn hóa Phật giáo/Ấn Độ, không phải "bánh xe cơ khí" |
| 10 | "thường lệ theo thông thường" | "thường lệ" | Lược bỏ trùng lặp ý |
| 11 | "hàng triệu" | "hàng trăm ngàn" | Myanmar "သိန်းပေါင်းများစွာ" = hàng trăm ngàn (1 သိန်း = 100.000) |
| 12 | "hài lòng thỏa mãn" | "thể cảm thấy hài lòng thỏa mãn" (không đổi) | Giữ nguyên — sửa "không cảm thấy hài lòng thỏa mãn" → "không thể cảm thấy hài lòng thỏa mãn" cho chính xác với sắc thái Myanmar "တင်းတိမ်အားရတော်မမူနိုင်" (không thể được thỏa mãn) |
| 13 | "buông bỏ" | "xả bỏ / lặng lẽ buông xả" | Thống nhất thuật ngữ Theravada — "xả" (upekkhā) phù hợp hơn "buông" trong ngữ cảnh Upekkhā Pāramī |
