# Ân Đức Tam Bảo — Trang 329–331

---

**[Myanmar]**
ဓမ္မပါလဇာတ်တော်နှင့် ခန္တီပါရမီ။ ။ဘုရားအလောင်းတော်၏ဓမ္မပါလမင်းသားလေး ဘဝတုန်းက ခန္တီပါရမီ ဖြည့်ကျင့်တော်မူပုံမှာ ကြားရသူတို့၏ စိတ်နှလုံးကို တုန်လှုပ်စေပါသည်၊ ခမည်းတော်သည် ဒေဝဒတ်အလောင်းဖြစ်သော မဟာပတာပမင်းဖြစ်၍ မယ်တော်ကား မိထွေးတော် ဂေါတမီအလောင်းဖြစ်သော စန္ဒာဒေဝီမိဖုရားတည်း။

**[Việt]**
**Chuyện Tiền thân Dhammapāla và Hạnh Kham Nhẫn (Khantī Pāramī).** Câu chuyện Đức Bồ-tát thực hành hạnh kham nhẫn trong kiếp làm hoàng tử nhỏ Dhammapāla khiến lòng người nghe phải chấn động. Phụ vương của ngài là kiếp tái sinh của Devadatta — Đại Ác Vương Mahāpātāpa, còn mẫu hậu là kiếp tái sinh của Hoàng hậu Gotamī — Vương phi Candādevī.

---

**[Myanmar]**
တစ်နေ့သ၌ မိဖုရားသည် ၇-လ အရွယ်မျှသာ ရှိသေးသော သားတော်ကလေးကို ရေမိုးချိုးပေးကာ နံ့သာလိမ်းကျံ၍ အလွန် ပျော်ရွှင်စွာဖြင့် ချော့မြူနေတုန်းဝယ် မိမိအဆောင်တော်သို့ မဟာပတာပမင်း ရောက်လာသည်ကို ခရီးဦးကြို မပြုမိချေ၊ ထိုအခါ၌ "သူ့သား ငယ်စဉ်ကပင် ငါ့ကိုဂရုမစိုက်လျှင် သူ့သား ကြီးရင့်သောအခါ ငါ့ကို လူထင်တော့မှာ မဟုတ်"ဟု မဆိုင်သော သားအပေါ်မှာ ရန်သူလုပ်လျက် ပြင်းစွာအမျက်ထွက်၍ မိမိ အဆောင်တော်သို့ ပြန်သွားပြီးလျှင် သူသတ်ယောက်ျား အာဏာ သားတို့ကိုခေါ်၍ သားတော်ကို အယူခိုင်းပြီးနောက် နန်းကြမ်း ပြင်မှာ ချထားစေလေသည်။

**[Việt]**
Một ngày nọ, trong lúc Vương phi đang tắm gội cho hoàng nhi mới bảy tháng tuổi, xức dầu thơm và vô cùng hân hoan vuốt ve con, thì Đại Vương Mahāpātāpa bước vào tẩm điện của bà. Bà không kịp nghênh đón ngài. Thấy vậy, Đại vương nghĩ: "Khi con nó còn bé tí đã không thèm để ý đến ta, đợi đến lúc con nó lớn lên thì ta chắc chắn sẽ bị nó coi thường!" Rồi ngài nổi giận dữ dội, xem đứa con vô tội như kẻ thù, quay về cung điện của mình, triệu tập đám đao phủ lực lưỡng, ra lệnh bắt hoàng nhi và đặt xuống nền đất trống trong cung.

---

**[Myanmar]**
မိဖုရားသည်လည်း ရှင်ဘုရင် စိတ်ဆိုးသွားသည်ကို သိ၍ ပြင်းစွာငိုကြွေးလျက် သားတော်ကလေးနောက်မှ လိုက်လာ၍ အမျိုးမျိုးတောင်းပန်တုန်းမှာပင် လက်ကလေးနှင့် ခြေကလေးများ ကို အဖြတ်ခိုင်း၏၊ ထိုအခါ မိဖုရားက လက်ပြတ် ခြေပြတ်ကလေး များကို ကောက်ယူလျက် ရင်ခွင်မှာထားပြီးလျှင် "ကိုင်း... ယခုမှဖြင့် သားတော်ကလေးက အရှင်မင်းကြီးကို ရန်မပြုနိုင်တော့ပါ၊

**[Việt]**
Vương phi biết Đại vương nổi giận, liền khóc lóc thảm thiết, chạy theo sau hoàng nhi và van xin đủ cách. Nhưng trong lúc bà đang cầu khẩn, bọn đao phủ đã chặt đứt đôi bàn tay nhỏ xíu và đôi bàn chân nhỏ xíu của hoàng tử. Vương phi nhặt những bàn tay và đôi chân đã bị chặt đứt, ôm vào lòng và than: "Thôi được... Giờ thì hoàng nhi không còn khả năng gây hại cho Đại vương nữa rồi,

---

# Ân Đức Tam Bảo — Trang 330

---

**[Myanmar]**
သည်ကလေးနှင့် တော်ရာကိုသွားပြီး လုပ်ကိုင်စားသောက်ပါရ စေတော့"ဟု ပြောဆိုကာ သားတော်ကို တောင်းရှာလေသည်။

**[Việt]**
xin hãy để đứa trẻ này ra đi và tự mưu sinh" — bà cầu xin cho con mình như vậy.

---

**[Myanmar]**
သားကလေးက မိမိဖခင် ရှင်ဘုရင့်အပေါ်မှာ စိတ်မျှ မပြစ် မှား၊ လက်ခြေကို ဖြတ်ထားသော်လည်း သနားစဖွယ် မျက်ရည်မျှ မလည်မူ၍ တင့်တယ်သောမျက်နှာဖြင့် သည်းခံခြင်းတရားကိုသာ များများကြီး အသုံးပြုတော်မူရှာပေသည်၊ [အို... အလောင်းတော် ကလေးဘုရား "အားရပါးရ နှိက်စက်သောဒဏ်ကို သည်းခံ၍ နေရ ခြင်းသည် ခန္တီပါရမီတစ်မျိုး ပြည့်တာပဲ"ဟု စိတ်ထဲ၌ တွေးကာ စိတ်မနာဘဲ ဝမ်းသာတော်မူပါသလားဘုရာ့၊ ဤမျှလောက် ဒုက္ခကြီး ကိုပင် ပါရမီဖြည့်မည့်အရေးကိုတွေးကာ ကျေနပ်တော်မူနေပါ သလားဘုရာ့။

**[Việt]**
Hoàng nhi không hề oán giận phụ vương là Đại vương chút nào, dù tay chân đã bị chặt đứt nhưng không hề rơi một giọt nước mắt thương tâm, mà vẫn giữ gương mặt điềm tĩnh, thực hành hạnh kham nhẫn (khanti) một cách mạnh mẽ. [Ôi... Đức Bồ-tát nhỏ ơi! "Việc chịu đựng sự hành hạ dã man một cách hoan hỷ như vậy chính là viên mãn một loại Ba-la-mật (pāramī) — hạnh Kham Nhẫn" — trong tâm con nghĩ vậy. Bạch Đức Thế Tôn, Ngài không hề sân hận, mà còn hoan hỷ phải không ạ? Bạch Đức Thế Tôn, Ngài hài lòng khi nghĩ rằng ngay cả khổ đau lớn nhường này cũng là cơ hội để Ngài viên mãn Ba-la-mật phải không ạ?]

---

**[Myanmar]**
ထိုမျှနှင့် အားမရသေးဘဲ ဦးခေါင်းကို အဖြတ်ခိုင်းပြန်လေရာ မယ်တော်မှာ မခံသာလှ၍ "မိမိ၏ ဦးခေါင်းကိုသာ ဖြတ်လိုက်ပါ တော့"ဟု အာဏာသားအထံချဉ်းကပ်ကာ ဦးခေါင်းကို စင်းထားလေ ၏၊ သို့သော် မိဖုရားကိုမဖြတ်ဘဲ သားတော်ကလေးကို အဖြတ်လိုက် တွင် မိဖုရား အသည်းကွဲ၍ စုတေပွဲဝင်ရှာလေသည်၊ မိဖုရားကြီး စုတေပြီးနောက် ရှင်ဘုရင်လည်း မနေတတ်မထိုင်တတ်ဖြစ်ကာ ရာဇပလ္လင်ပေါ်မှဆင်း၍ နန်းကြမ်းပြင်သို့ လျှောက်လေရာ ပျဉ်ချပ်တွေ ကွဲရာမှ မြေသို့အကျတွင် မြေတွင်းသို့ဝင်ကာ အဝီစိသို့ သွားရလေတော့သည်။

**[Việt]**
Chưa dừng lại ở đó, Đại vương còn ra lệnh chặt đầu hoàng nhi. Vương phi không thể chịu đựng nổi, liền bước đến gần bọn đao phủ và nói: "Xin hãy chặt đầu thần thay cho cháu," rồi bà đặt đầu mình xuống. Tuy nhiên, bọn đao phủ không chặt đầu Vương phi mà lại chặt đầu hoàng nhi. Vương phi đau lòng đến vỡ tim và trút hơi thở cuối cùng. Sau khi Vương phi băng hà, Đại vương cũng không yên ổn — ngài không thể ngồi yên, bước khỏi ngai vàng, đi xuống nền cung điện. Nơi những tấm ván sàn nứt gãy, ngài rơi xuống đất, lún sâu vào lòng đất và bị đọa thẳng vào Địa ngục Vô Gián (Avīci).

---

**[Myanmar]**
မဟာသုတသောမဇာတ်နှင့် သစ္စာပါရမီ။။အလောင်းတော်၏ မဟာသုတသောမမင်း ဖြစ်စဉ်တုန်းက သစ္စာပါရမီကို ဖြည့်ကျင့်

**[Việt]**
**Chuyện Tiền thân Mahāsutasoma và Hạnh Chân Thật (Sacca Pāramī).** Câu chuyện Đức Bồ-tát thực hành Ba-la-mật Chân thật (sacca pāramī) trong kiếp làm Đại Vương Mahāsutasoma...

---

# Ân Đức Tam Bảo — Trang 331

---

**[Myanmar]**
တော်မူပုံမှာလည်း အတုယူစရာ, ကြည်ညိုစရာကောင်းလှပေသည်၊ ဗြဟ္မဒတ်မင်းအဖြစ်ဖြင့် တိုင်းပြည်ကို အုပ်ချုပ်နေရာမှ လူသားစားမှု အတွက် တိုင်းပြည်က နှင်ထုတ်ခံရ၍ "ပေါရိသာဒ"ဟု ထင်ရှားခဲ့ သော နန်းကျဘုရင်သည် ပညောင်ပင်အောက်မှာနေလျက် တော သွား တောလာသူများကို ဖမ်းယူစားသောက်လေ့ရှိ၏၊ အခါတစ်ပါး ဝယ် အတော်ဝဖြိုးသော ပုဏ္ဏားကို ဖမ်းယူ၍ ပြေးစဉ် ရှားငုတ်တိုစူး သဖြင့် မသွားနိုင်၍ လူသားကို မစားရသောကြောင့် ညောင်ပင် စောင့်နတ်အား "အရှင်နတ်မင်း... ကျွန်ုပ်အနာပျောက်အောင် စောင့်ရှောက်တော်မူပါ၊ ၇-ရက်အတွင်း အနာပျောက်လျှင် တစ်ရာ့ တစ်ယောက်သော မင်းတို့၏ အသွေးအသားဖြင့် ယဇ်ပူဇော်ပါ မည်"ဟု တိုင်ကြားလေသည်၊ အစာမစားရသဖြင့် ၇-ရက်အတွင်းမှာ အနာသွေ့ချောက်၍ အလိုလိုပျောက်သည်ကို ညောင်ပင်စောင့်နတ် က ကယ်မသည်ဟု ထင်သဖြင့် မဟာသုတသောမမင်းမှတစ်ပါး အခြားသော မင်းများကို ဖမ်းယူပြီးလျှင် "ယဇ်ပူဇော်ရန် ပြင်ဆင်၍ ထားလေသည်။

**[Việt]**
...cũng thật đáng để noi gương và làm cho người ta vô cùng tôn kính. Vị vua này — kiếp trước từng là vua Brahmadatta cai trị vương quốc, bị dân chúng trục xuất vì tội ăn thịt người — trở thành một vị vua sa đọa nổi tiếng với tên "Porisāda" (kẻ ăn thịt người). Vị vua này sống dưới gốc cây đa, thường bắt những người qua lại trong rừng để ăn thịt. Một lần nọ, ông ta bắt được một vị Bà-la-môn (brāhmaṇa) khỏe mạnh, nhưng trong lúc chạy trốn, ông ta bị gai đâm phải chân nên không thể đi tiếp. Vì không được ăn thịt người, ông ta cầu khẩn vị chư thiên (devatā) canh giữ cây đa: "Thưa Thiên chủ... Xin Ngài hãy phù hộ cho bệnh của con mau lành. Nếu trong vòng bảy ngày bệnh con khỏi, con sẽ tế lễ bằng máu và thịt của 101 vị vua." Vì không được ăn, nên trong bảy ngày, vết thương khô lại và tự lành — ông ta tưởng rằng vị chư thiên cây đa đã cứu mình, nên đã bắt các vị vua khác (ngoại trừ Đại Vương Mahāsutasoma) và chuẩn bị tế lễ.

---

**[Myanmar]**
* ရှင်ဘုရင်များကို ဖမ်းရာ၌ ရှေးဘဝက မိတ်ဆွေဖြစ်ခဲ့ဖူးသော ဘီလူး ထံမှ မန္တာန်ကို ရ၍ ထိုမန္တာန်အစွမ်းဖြင့် အလွယ်တကူ ဖမ်းယူနိုင် သည်၊ သုတသောမမင်းကိုကား တက္ကသိုလ်ပြည်၌ ပညာသင်စဉ် တုန်းက မိတ်ဆွေလည်းဖြစ်, လက်ထောက်ဆရာလည်း ဖြစ်ဖူးသော ကြောင့် မဖမ်းယူပဲ ချန်ထားလေသည်။

**[Việt]**
* Khi bắt các vị vua, ông ta đã nhận được một câu thần chú (mantra) từ một loài Dạ-xoa (yakkha) — người từng là bạn hữu trong kiếp trước — và nhờ sức mạnh của câu thần chú ấy, ông ta có thể dễ dàng bắt giữ họ. Riêng Vua Sutasoma thì ông ta không bắt, vì trong thời gian học tập tại xứ Takkasilā, Sutasoma từng là bạn hữu và cũng từng là trợ giáo của ông ta, nên ông ta đã chừa lại.

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | "Cánh tay" (đã chặt đứt) | **Bàn tay** | Myanmar gốc: လက်ကလေး = bàn tay nhỏ, không phải cánh tay |
| 2 | "làm whatever ngài muốn" | **tự mưu sinh** | Loại bỏ từ tiếng Anh "whatever". Myanmar: လုပ်ကိုင်စားသောက် = tự mưu sinh |
| 3 | "bà van xin đứa con như vậy" | **bà cầu xin cho con mình như vậy** | Chính xác ngữ nghĩa: "cầu xin" cho con (တောင်းရှာ) thay vì van xin đứa con |
| 4 | "cây bồ đề" (×2), "thần cây bồ đề" | **cây đa, chư thiên cây đa** | Myanmar: ပညောင်ပင် = banyan tree (cây đa), không phải cây bồ đề (bodhi) |
| 5 | "thiên thần" (devatā) | **chư thiên** | "Chư thiên" là thuật ngữ Theravada chính xác cho devatā; "thiên thần" mang sắc thái ngoại đạo |
| 6 | "ngài" (gọi Porisāda đầu câu) | **vị vua này** | Porisāda là nhân vật phản diện (ăn thịt người), không phù hợp dùng "ngài" (kính ngữ) |
| 7 | "(chết ngay tại chỗ)" | *(đã lược bỏ)* | Diễn giải đã có trong "trút hơi thở cuối cùng", bỏ chú thích trong ngoặc để tránh trùng ý |
