**[Myanmar]**
ဥတုအခါတွင် စံမြန်းတော်မူရန် "ရမ္မ"မည်သော ၉-ဆင့် တိုက်နန်းကို လည်းကောင်း, နွေဥတုအခါတွင် စံမြန်းတော်မူရန် "သုရမ္မ"မည် သော ၅-ဆင့် တိုက်နန်းကိုလည်းကောင်း, မိုးဥတုအခါတွင် စံမြန်း တော်မူရန် "သုဘ"မည်သော ၇-ဆင့် တိုက်နန်းကိုလည်းကောင်း ခမ်းနားစွာ တည်ဆောက်စေတော်မူသည်။ဇိနာလင်္ကာရဋီကာ၊

**[Việt]**
Để ngự trong mùa lạnh, Ngài cho xây dựng một cách tráng lệ tòa lâu đài chín tầng tên là "Ramma"; để ngự trong mùa hè, tòa lâu đài năm tầng tên là "Suramma"; và để ngự trong mùa mưa, tòa lâu đài bảy tầng tên là "Subha". — *Zinālaṅkāraṭīkā*

**[Myanmar]**
ဆောင်း နွေ မိုး ဥတုသုံးပါးအလိုက် သိုက်မြိုက်သော အသုံး အဆောင် ဥယျာဉ် ရေကန်တို့ကို တည်ဖန်ပြီးနောက် နွေဥတုရောက် သောအခါ စိတ်ကြည်နူးဖွယ်ရာ ရေပြွန်တို့မှ ရေပန်းတို့ကို ထွက်ဖြာ စေလျက် အထက်ကောင်းကင်၌လည်း သားရေများ ကြက်ပြီးလျှင် ထိုသားရေ မျက်နှာကြက်တို့အပေါ်၌ မိုးရွာသံ ထင်ရအောင် ကျောက်ခဲကလေးများဖြင့် အသံပေးကာ ဥယျာဉ်၏အလယ်မှာ စိတ်ဓာတ်ကို လွန်စွာအေးမြစေသည့်အပြင် နန်းတော်၏ အရှေ့ အနောက် ကန်တော်ကြီးတို့၌ ပျံသန်းပျော်မြူးနေကြသော ငှက်တို့၏ အသံက ထပ်မံအေးမြစေသည့်အတွက် အထက်နန်း၌ စံမြန်းရသည့် ပမာ လွန်စွာချမ်းမြေ့စေတော်မူပေသည်။

**[Việt]**
Sau khi kiến tạo xong các vật dụng, vườn hoa và hồ nước đầy đủ tiện nghi tùy theo ba mùa lạnh, nóng, mưa, thì khi mùa hè đến, từ những vòi nước làm tâm trí hoan hỷ, các tia nước phun tỏa ra; trên bầu trời thì căng da thú, và trên những tấm da thú làm trần nhà ấy, thả những hòn sỏi nhỏ để phát ra âm thanh như tiếng mưa rơi; ở giữa vườn hoa, tâm trí trở nên vô cùng mát mẻ; hơn nữa, tiếng chim bay lượn vui đùa trong các hồ nước lớn phía đông và tây của hoàng cung lại càng làm dịu mát hơn — nên việc ngự trên lầu cao trở nên vô cùng an lạc, mát mẻ.

**[Myanmar]**
နန်းတော်ကြီး၏ အတွင်းမှာလည်း မကင်းစကောင်းသော ဆန္နအမတ်တို့လို အမတ်အချို့ကလွဲ၍ အားလုံးသောနေရာ၌ တင့်တယ်လှပသော အမျိုးသမီးများကိုသာ အမှုတော်ထမ်းစေရုံ မက "သူအို, သူနာ, သူသေတို့ကိုမြင်လျှင် တောထွက်လိမ့်မည်"ဟု နိမိတ်ဖတ်ထားသဖြင့် ထိုသူအိုစသူတို့ကို မမြင်ရအောင် နန်းတော်၏

**[Việt]**
Bên trong hoàng cung lớn, ngoại trừ một vài vị đại thần như đại thần Channa (Hạ Nặc) không thể tránh khỏi, thì khắp nơi đều chỉ có các phụ nữ xinh đẹp, trang nhã hầu hạ; không chỉ vậy, vì đã xem tướng và đoán rằng "nếu nhìn thấy người già, người bệnh, người chết thì sẽ xuất gia", nên để không cho nhìn thấy những người già cả ấy v.v., trong hoàng cung...

**[Myanmar]**
အနီးအပါး၌ အစောင့်အကြပ်များထားသည့်ပြင် တိတ်တဆိတ် ထွက်သွားမည်စိုးသဖြင့် လူတစ်ထောင်ဖွင့်မှ ပွင့်နိုင်မည့် မြို့တံခါး ကြီးကိုလည်း လဲလှယ်တပ်ဆင်ထားလေသည်။

**[Việt]**
...bèn bố trí canh gác nghiêm ngặt; thêm nữa, vì lo ngại Ngài lặng lẽ rời đi, nên đã thay đổi và lắp đặt cửa thành lớn mà phải cần một nghìn người mới mở được.

**[Myanmar]**
သုဒ္ဓေါဒနမင်းကြီး၏ စီမံချက်အရ အလောင်းဘုရား၏ ရှေးဘုန်း ရှေးကံကြောင့် စိုးစံတော်မူရသော စည်းစိမ်ကား ကြီးကျယ်လှပါ ပေသည်၊ သာကီဝင်မင်းသမီးအပေါင်းတို့ အလယ်မှာ ယသော်ဓရာ မိဖုရား၏ ထူးခြားသော အသရေတော်သည် ကြယ်အပေါင်းတို့ အလယ်၌ လရတနာ တင့်တယ်သလို ရှိပါပေ၏၊ ကြီးမားသော မေတ္တာဖြင့် အရာရာယုယလေ့ရှိသော ယသော်ဓရာမိဖုရားကြောင့် အလောင်းဘုရား၏ နေက္ခမ္မဓာတ် မြင့်မြတ်သော စိတ်တော်သည် အိပ်ပျော်သကဲ့သို့ ထင်စရာရှိပေသည်။

**[Việt]**
Theo kế hoạch của Đức Vua Suddhodana (Tịnh Phạn), những vinh hoa phú quý mà Ngài Bồ-tát được hưởng nhờ công đức và nghiệp quá khứ thật vô cùng to lớn. Giữa tất cả các công chúa dòng Sakya (Thích-ca), Hoàng hậu Yasodharā (Da-du-đà-la) với dung nhan phi thường của Ngài, tựa như ngọc trăng sáng rực rỡ giữa đám sao; và vì Hoàng hậu Yasodharā luôn nâng niu mọi việc với tình thương lớn lao, nên tâm xuất gia (nekkhamma-dhātu) cao thượng của Ngài Bồ-tát dường như đang chìm trong giấc ngủ.

**[Myanmar]**
သို့သော် အလောင်းဘုရားကား ထိုမျှနီးနီး လူ့စည်းစိမ်ကြီးကို ဘဝပေါင်းများစွာ၌ စွန့်ခဲ့ပေါင်း များပြီဖြစ်၍ ထိုကဲ့သို့ စည်းစိမ်ကြီး များကို စွန့်ခွာရာ၌ လွန်စွာကျင့်သားရပြီးဖြစ်၏၊ မူလဓာတ်ခံမှာလည်း သတ္တဝါတို့ကို ချမ်းသာအောင် ကယ်တင်လိုသော မဟာကရုဏာ ဓာတ်တော်ကြီးပေတည်း၊ ထိုမဟာကရုဏာတော် အလိုကျအောင် သတ္တဝါအများကို မကယ်ရသေးသမျှ အေးအေးလူလူ စည်းစိမ် ခံစားနိုင်မည်မဟုတ်ပါ၊ အထက်မြစ်ညာမှ အဟုန်ပြင်းစွာ စီးလာ တရဟောတိုက်လွှင့်၍ သမုဒ္ဒရာရောက်အောင် စီးသကဲ့သို့ ဘုရား သော ရေအယဉ်သည် လမ်းတွင်တွေ့သမျှ အရာဝတ္ထုတွေကို အလောင်း၏ သဗ္ဗညုတဉာဏ်ဘုရားဖြစ်ရန်အကြောင်း စုဆောင်း

**[Việt]**
Tuy nhiên, Ngài Bồ-tát đã từng từ bỏ những dục lạc thế gian to lớn như thế qua vô số kiếp sống, nên việc từ bỏ những vinh hoa ấy đã trở nên vô cùng quen thuộc đối với Ngài; bản chất của Ngài chính là đại bi tâm (mahā-karuṇā-dhātu) muốn cứu độ chúng sanh được an lạc. Chừng nào chưa cứu độ được nhiều chúng sanh theo nguyện vọng của đại bi tâm ấy, thì Ngài không thể an hưởng dục lạc một cách an nhiên. Như dòng nước chảy xiết từ thượng nguồn cuốn phăng mọi chướng ngại và đổ ra biển cả, dòng nước ba-la-mật (pāramī) của Ngài Bồ-tát cuốn theo tất cả mọi phẩm vật gặp trên đường, gom góp...

**[Myanmar]**
ခဲ့သော ပါရမီတော်အဟုန်သည်လည်း ကာမဂုဏ်စည်းစိမ်ကြီးကို အပြီးသတ်တိုက်လွှင့်၍ တောထွက်ခွင့်ရဖို့ရန် စီမံပါလိမ့်မည်။

**[Việt]**
...đà của các ba-la-mật (pāramī) mà Ngài đã tích lũy cũng sẽ cuốn phăng trọn vẹn dục lạc lớn lao và an bài để Ngài có cơ hội xuất gia.

**[Myanmar]**
*****

**[Việt]**
*****

**[Myanmar]**
သံဝေဂ ယူတော်မူခန်း

**[Việt]**
Phát Tâm Saṃvega (Xúc Động Tinh Thần)

**[Myanmar]**
အလောင်းဘုရားသည် ပြခဲ့သော ထီးနန်းစည်းစိမ်ကြီးကို ခံစားတော်မူစဉ် သက်တော် ၂၉-နှစ် အရွယ်သို့ ရောက်သောအခါ များစွာသော အခြွေအရံတို့ဖြင့် ဥယျာဉ်သို့ ထွက်တော်မူလေသော် အလောင်းဘုရား၏ တောထွက်ဖို့ အခွင့်အခါကို မကြာခဏကြည့်ရှု နေကြသော ဗြဟ္မာမင်းတို့က သူအို, သူနာ, သူသေ, ရဟန်းဟု ၄- ပါးသော နိမိတ်ကြီးများကို အစဉ်အတိုင်း ဖန်ဆင်းလျက် အလောင်း ဘုရားနှင့် ရထားထိန်းမြင်ရုံမျှ ပြကြလေသည်။

**[Việt]**
Khi Ngài Bồ-tát đang thụ hưởng vinh hoa phú quý của hoàng cung đã trình bày trước đó, đến tuổi 29, Ngài ngự ra vườn ngự uyển cùng đoàn tùy tùng đông đảo; thì các vị Phạm thiên (Brahmā) — những vị thường xuyên dõi theo cơ hội để Ngài Bồ-tát xuất gia — đã hóa hiện lần lượt bốn tướng (nimitta) gồm: người già, người bệnh, người chết và vị sa-môn, chỉ vừa đủ để Ngài Bồ-tát và người đánh xe nhìn thấy.

**[Myanmar]**
ထိုအခါ သူအို, သူနာ, သူသေတို့ကို တစ်ကြိမ်တစ်ခါမျှ မမြင်ခဲ့ ဖူးသော အလောင်းဘုရားသည် ကိုယ်တော်နှင့်တကွ ဆွေတော် မျိုးတော်အားလုံးပင် အိုရ, နာရ, သေကြရဦးမည့်အချက်ကို ဆက်လက်တွေးဆ သံဝေဂဖြစ်တော်မူတုန်းဝယ် သပ္ပာယ်သော ရဟန်းတော်ကို ဖူးမြော်ရသောအခါ ကမ္ဘာအဆက်ဆက်က နှစ်သက် ခဲ့သော အသွင်ဖြစ်ရကား အားရရွှင်လန်းလျက် ရဟန်းပြုဖို့ရန် အဓိဋ္ဌာန်ပြုတော်မူလေသည်၊ ထို့နောက် ညနေချမ်း၌ ဥယျာဉ်တော် မင်္ဂလာရေကန်မှ ရထားစီး၍ ပြန်တော်မူလေသည်၊ ထိုပြန်ခါနီး၌

**[Việt]**
Bấy giờ, Ngài Bồ-tát — người chưa từng nhìn thấy người già, người bệnh, người chết dù chỉ một lần — khi tiếp tục suy tư rằng chính Ngài cùng tất cả bà con thân tộc đều sẽ phải già, bệnh, chết, và trong lúc tâm saṃvega (xúc động tinh thần) đang trỗi dậy, thì khi được diện kiến vị sa-môn trang nghiêm, thanh tịnh, Ngài nhận ra đây chính là hình tướng mà Ngài đã từng ưa thích qua nhiều kiếp, nên tâm hoan hỷ, Ngài bèn phát nguyện (adhiṭṭhāna) xuất gia. Sau đó, vào buổi chiều, Ngài ngự trên xe từ hồ nước maṅgala của vườn ngự uyển trở về; và khi sắp trở về ấy...

---

**Ghi chú hiệu đính**

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | "Ramma" (Ramma), "Suramma" (Suramma), "Subha" (Subha) | "Ramma", "Suramma", "Subha" | Bỏ trùng lặp tên trong ngoặc đơn — tên Pāḷi đã được ghi trực tiếp |
| 2 | các dụng cụ | các vật dụng | Từ "dụng cụ" thiên về công cụ; "vật dụng" phù hợp hơn cho đồ dùng sinh hoạt |
| 3 | làm tâm trí vui thích | làm tâm trí hoan hỷ | "Hoan hỷ" là thuật ngữ Phật học chuẩn, trang trọng hơn |
| 4 | trên bầu trời phía trên | trên bầu trời | Bỏ "phía trên" vì lặp nghĩa |
| 5 | ném những hòn đá nhỏ để tạo tiếng nghe như tiếng mưa rơi | thả những hòn sỏi nhỏ để phát ra âm thanh như tiếng mưa rơi | "Thả" diễn tả hành động nhẹ nhàng hơn "ném"; "sỏi" phù hợp hơn "đá" cho kích thước nhỏ |
| 6 | thêm vào đó | hơn nữa | Tránh lặp cụm "thêm" nhiều lần trong cùng câu |
| 7 | càng làm cho mát mẻ thêm | càng làm dịu mát hơn | Bỏ trùng "càng... thêm", dùng "dịu mát" thanh thoát hơn |
| 8 | vị đại thần như vị đại thần Channa | đại thần như đại thần Channa | Bỏ lặp từ "vị" |
| 9 | khắp mọi nơi | khắp nơi | Lược bỏ từ lặp ý |
| 10 | vinh hạnh | vinh hoa phú quý | Myanmar gốc "စည်းစိမ်" = tài sản/phú quý, không phải "vinh hạnh" (honor) |
| 11 | chiều chuộng | nâng niu | "Chiều chuộng" mang sắc thái tiêu cực; "nâng niu" chính xác hơn với Myanmar "ယုယ" (trân trọng, săn sóc) |
| 12 | chúng sinh → chúng sinh | chúng sanh (2 chỗ) | Chuẩn hóa chính tả theo quy tắc |
| 13 | bản chất căn bản | bản chất | Bỏ trùng nghĩa |
| 14 | đại bi tâm (mahā-karuṇā-dhātu) vĩ đại | đại bi tâm (mahā-karuṇā-dhātu) | Bỏ "vĩ đại" vì "đại bi" đã hàm ý sự lớn lao |
| 15 | dục lạc một cách thoải mái | dục lạc một cách an nhiên | "An nhiên" trang trọng hơn, phù hợp văn phong Phật học |
| 16 | vật phẩm | phẩm vật | "Phẩm vật" chính xác hơn trong ngữ cảnh ba-la-mật |
| 17 | sức mạnh đà | đà | Bỏ "sức mạnh" vì "đà" (lực quán tính) đã đủ nghĩa |
| 18 | sắp đặt | an bài | "An bài" trang trọng hơn, phù hợp ngữ cảnh sắp xếp của thiên nhiên/nghiệp duyên |
| 19 | Pháp hành Saṃvega (Kinh hoàng, ghê sợ) | Phát Tâm Saṃvega (Xúc Động Tinh Thần) | Myanmar gốc "ယူတော်မူခန်း" = cảnh/chương phát khởi; "Kinh hoàng, ghê sợ" sai sắc thái — saṃvega là xúc động tinh thần, không phải sợ hãi |
| 20 | hưởng thụ hoàng cung nguy nga | thụ hưởng vinh hoa phú quý của hoàng cung | Myanmar "ထီးနန်းစည်းစိမ်ကြီး" = vinh hoa phú quý của hoàng cung, "nguy nga" không chính xác |
| 21 | theo dõi cơ hội | dõi theo cơ hội | "Dõi theo" thanh thoát hơn "theo dõi" trong văn trang trọng |
| 22 | bốn đại tướng (nimitta) | bốn tướng (nimitta) | Lỗi dịch thuật nghiêm trọng: "đại tướng" = great general; nimitta = tướng/tướng trạng/điềm. "Bốn tướng" (tứ tướng) là thuật ngữ chuẩn |
| 23 | saṃvega (kinh hoàng, ghê sợ) | saṃvega (xúc động tinh thần) | "Kinh hoàng, ghê sợ" sai sắc thái; saṃvega là xúc động tinh thần thúc đẩy tu tập |
| 24 | tâm hoan hỷ, vui mừng | tâm hoan hỷ | Bỏ lặp ý |
| 25 | auspicious (maṅgala) | maṅgala | Loại bỏ từ tiếng Anh "auspicious" lẫn trong bản dịch |
| 26 | phát nguyện (adhiṭṭhāna) sẽ xuất gia | phát nguyện (adhiṭṭhāna) xuất gia | Bỏ "sẽ" không cần thiết |

---
