# Ân Đức Tam Bảo (Ratanàtthagunaram) - Dịch Song Ngữ
*Batch: Trang 36 đến Trang 40*

---

## Trang 36

**[Myanmar]**
ဝီရိယ - ကုသိုလ်ကောင်းမှုကိစ္စ၌ အားထုတ်မှု။
သုတ - အကြားအမြင်များမှု။
ပညာ - အရာရာ၌ တတ်သိ လိမ္မာမှု။

**[Việt]**
5. **Viriya (Tinh tấn):** Sự nỗ lực, cố gắng thực hành các việc thiện pháp (Kusala).
6. **Suta (Đa văn):** Sự học hỏi, nghe nhiều hiểu rộng (về Chánh pháp).
7. **Paññā (Trí tuệ):** Sự thấu hiểu, thông tuệ trong mọi vấn đề.

**[Myanmar]**
ဤကား “သဒ္ဓမ္မ”ဟု ခေါ်အပ်သော သူတော်ကောင်းတရား ၇-ပါးတည်း၊ [သူတော်ဥစ္စာ၌ကား သတိနှင့် ဝီရိယကို နှုတ်ပြီးလျှင် သီလ (သီလစောင့်မှု)၊ စာဂ (စွန့်ကြဲလှူဒါန်းမှု)ထည့်၍ ရေတွက် ရသည်။

**[Việt]**
Bảy pháp này được gọi chung là "Saddhamma" (Diệu Pháp/Pháp của bậc Thiện trí). 
*[Trong danh mục 7 Thánh sản (Ariyadhana), người ta loại bỏ Sati và Viriya, thay vào đó bổ sung Sīla (Giới) và Cāga (Bố thí/Xả ly) để tính cho đủ bộ.]*

**[Myanmar]**
ဘောဇနေမတ္တညုတာ။ ။စားသောက်ရာ၌ မိမိနှင့် သင့်မသင့်နှိုင်းချင့်၍ အတိုင်းအရှည်သိမှု။

**[Việt]**
8. **Bhojane mattaññutā (Tiết độ trong ăn uống):** Sự biết chừng mực trong việc thọ thực, cân nhắc xem thức ăn đó có phù hợp với mình hay không.

**[Myanmar]**
ဇာဂရိယာနုယောဂ။ ။နိုးနိုးကြားကြား အိပ်မှု, အအိပ်အနေနည်းမှု။

**[Việt]**
9. **Jāgariyānuyoga (Chú tâm tỉnh thức):** Sự duy trì trạng thái tỉnh thức, ngủ một cách chánh niệm và ngủ ít lại.

**[Myanmar]**
သီလ။ ။ဆိုင်ရာသီလကို နေ့စဉ်စောင့်ထိန်းမှု။

**[Việt]**
10. **Sīlasaṃvara (Giới thu thúc):** Sự nghiêm trì và gìn giữ các học giới (Sīla) tương ứng mỗi ngày.

**[Myanmar]**
ဣန္ဒြိယသံဝရ။ ။တွေ့မြင် ကြားသိသမျှ၌ လောဘ ဒေါသ စသည် မဖြစ်စေဘဲ မျက်စိ နား နှာ စသော ဣန္ဒြေများကို ငြိမ်သက်အောင် စောင့်စည်းမှု။

**[Việt]**
11. **Indriyasaṃvara (Thu thúc lục căn):** Sự thu nhiếp và kiểm soát các giác quan (mắt, tai, mũi v.v...) để không cho lòng tham (Lobha), sân hận (Dosa) sinh khởi khi tiếp xúc với đối tượng mắt thấy tai nghe.

**[Myanmar]**
ပဌမဈာန်, ဒုတိယဈာန်, တတိယဈာန်, စတုတ္ထဈာန်, ပေါင်း စရဏ ၁၅-ပါး ဖြစ်၏။

**[Việt]**
12-15. **Bốn bậc Thiền (Jhāna):** Sơ thiền (Paṭhamajjhāna), Nhị thiền (Dutiyajjhāna), Tam thiền (Tatiyajjhāna) và Tứ thiền (Catutthajjhāna).
Gộp tất cả lại thành 15 pháp Hạnh (Caraṇa).

**[Myanmar]**
“ဝိဇ္ဇာ”ဟူသော အသိဉာဏ်ရှိသော်လည်း “စရဏ”ဟူသော အကျင့်မရှိက နိဗ္ဗာန်မရနိုင်၊ “စရဏ”အကျင့်သာရှိ၍ “ဝိဇ္ဇာ”ဟူ အသိဉာဏ်မရှိလျှင် လမ်းမှန်မရောက်ဘဲ အလွဲကိုကျင့်နေသဖြင့် ခရီးမတွင်ဘဲရှိမည်၊ ရှင်တော်မြတ်ဘုရားကား အထွတ်အထိပ် ဖြစ်သော ဝိဇ္ဇာ-ဉာဏ်, စရဏ-အကျင့်နှင့် ပြည့်စုံတော်မူပါပေသည်။

**[Việt]**
Mặc dù có "Vijjā" (Minh - Trí tuệ thấu triệt), nhưng nếu không có "Caraṇa" (Hạnh - Sự thực hành đúng), thì không thể chứng đắc Niết-bàn. Ngược lại, nếu chỉ có sự thực hành "Caraṇa" mà thiếu đi "Vijjā", hành giả sẽ đi sai đường, thực hành sai lệch và không thể tiến bước trên đạo lộ. Đức Thế Tôn là bậc đã viên mãn trọn vẹn cả hai nền tảng tột đỉnh ấy: Trí tuệ (Vijjā) và Thực hành (Caraṇa).

---

## Trang 37

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။အရာရာ၌ အသိဉာဏ်ဖြင့် အမှန်ကို ကျင့်ကြံ အားထုတ်မှသာ ထမြောက်နိုင်သည်၊ ယခုအခါ၌ကား အသိဉာဏ်ရှိ ပါလျက် သိသလောက် ကျင့်ကြံအားထုတ်မှု “စရဏ” မရှိသော ကြောင့် အောက်ကျနောက်ကျ ဖြစ်နေသူတွေ များလှ၏၊ ထို့ကြောင့် ဘုရားရှင်၏ “ဝိဇ္ဇာစရဏသမ္ပန္န”ဂုဏ်တော်ကို အာရုံပြုလျက် ကြည်ညိုကြပြီးလျှင် မိမိသန္တာန်၌ အသိရော အကျင့်ပါ ၂-ဖြာလုံး ပြည့်စုံအောင် ကြိုးစားသင့်ကြသတည်း။

**[Việt]**
**Lời khuyên:** Trong mọi việc, chỉ khi nào ta áp dụng sự hiểu biết đúng đắn vào việc thực hành chân chính thì mới có thể đạt được thành tựu. Ngày nay, có rất nhiều người dù có tri thức nhưng lại thiếu "Caraṇa" - không áp dụng những gì mình biết vào thực hành, nên đành chịu cảnh lụn bại, tụt hậu. Vì vậy, hãy kính tín và quán niệm về ân đức "Vijjācaraṇasampanno" của Đức Phật, từ đó hãy nỗ lực trang bị cho chính mình trọn vẹn cả hai mặt: Tri kiến đúng và Thực hành đúng.

**[Myanmar]**
သုဂတ ဂုဏ်တော်ဖွင့်
(ကျက်မှတ်ရန်)

**[Việt]**
Mở đầu về Ân đức Sugato (Bậc Thiện Thệ)
(Phần Cần Ghi Nhớ / Học Thuộc)

**[Myanmar]**
(၄) သော ဘဂဝါ-ထိုရွှေဘုန်းတော်သခင်, ရှင်တော်မြတ်ဘု ရားသည်၊ 

**[Việt]**
**(4) So Bhagavā** - Đức Thế Tôn, đấng vinh quang thù thắng ấy.

**[Myanmar]**
ဣတိပိ ဣမိနာစ ကာရဏေန-ဒီပင်္ကရာ, ထွတ်ချာ သနင်း, ခြေတော်ရင်းမှ, မှန်ကင်းသိရီ, ဗောဓိမဏ္ဍိုင်, ခန်းဝါပိုင် အောင်, ဆယ်ခိုင်ပါရမီ, စုံပြည့်ညီလျက်, သုံးလီဘဝ, များသတ္တ ၏, သုခစီးပွား, ကျင့်သောအားဖြင့်, 

**[Việt]**
**Itipi, iminā ca kāraṇena** - Bắt đầu từ dưới chân của Đức Phật Dīpaṅkara (Nhiên Đăng) cao thượng cho đến khi an tọa dưới cội Đại Bồ-đề (Bodhi) lộng lẫy uy nghi tựa chóp đỉnh bảo tháp, Ngài đã thực hành viên mãn 10 pháp Ba-la-mật, mang lại lợi ích và hạnh phúc cho vô lượng chúng sinh trong ba cõi (Dục, Sắc, Vô Sắc). Bằng sự thực hành tột bậc ấy...

**[Myanmar]**
မိုက်မှားအယူ, မိစ္ဆာဟူက, ဆံမြူတစ်စိ, မကပ်ငြိဘဲ, သတိသမ္ပဇဉ်, မပြတ်ယှဉ်လျက်, သဗ္ဗဉ် ဉာဏ်တော်, ရကြောင်းရော်၍, ကြွတော်မူခဲ့သော ဤအကြောင်း ကြောင့်လည်း၊ 

**[Việt]**
...Ngài không hề vướng mắc mảy may dẫu chỉ bằng một sợi tóc vào bất kỳ tà kiến (Micchādiṭṭhi) sai lệch nào. Với sự song hành liên tục của Chánh niệm (Sati) và Tỉnh giác (Sampajañña), Ngài đã dấn bước trọn vẹn trên đạo lộ chân chính để hướng đến Nhất Thiết Trí (Sabbaññutañāṇa). Chính vì Ngài đã dời gót theo con đường thù thắng ấy...

**[Myanmar]**
သုဂတော-သုဂတဟူသော ဂုဏ်တော်ကြီးဖြင့် အံ့ချီး၍မကုန်, ဗြဟ္မာ့ဘုံတိုင်အောင်, ပျံ့လှိုင်ကျော်ကြား, ထင်ရှား တော်မူပါပေသည်တကား။

**[Việt]**
**Sugato** - ...nên Ngài được xưng tụng là bậc Sugato (Bậc Thiện Thệ / Bậc khéo đi), với ân đức vĩ đại không thể tán dương hết, danh tiếng lẫy lừng vang xa lan tỏa lên đến tận cõi Phạm thiên (Brahmā).

---

## Trang 38

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အဓိပ္ပာယ်
သုဂတဂုဏ်တော်သည် “ကောင်းစွာကြွတော်မူခဲ့၏”ဟူသော အနက်ကို ပြသည်၊ [သု-ကောင်းစွာ+ဂတ-ကြွတော်မူခဲ့သည်။]

**[Việt]**
**Ý nghĩa cần xem xét:**
Ân đức Sugato thể hiện ý nghĩa: "Bậc đã dấn bước/đi đến (trên đạo lộ) một cách vô cùng tốt đẹp". 
*[Su: Tốt đẹp/Khéo léo + Gata: Đi đến/Tiến bước (Thiện Thệ).]*

**[Myanmar]**
ထွတ်ချာသနင်း။ ။အထွတ်အထိပ် အချုပ်အခြာ မြင့်မြတ်သောဘုရားရှင်။

**[Việt]**
*Htut-cha Tha-nin (Bậc Thống Lãnh):* Chỉ cho Đức Phật, bậc cao thượng tối tôn.

**[Myanmar]**
မှန်ကင်းသိရီ။ ။ပြာသာဒ် စသည်တို့၏ အထွတ်၌ တပ်ထားအပ်သော တုရင်မှန်ကင်းကဲ့သို့ မိုမောက်နေသော မြေပေါ်ဝယ် ကျက်သရေရှိသော ဗောဓိပင်။

**[Việt]**
*Hman-kin Thi-ri (Bảo Tọa Uy Nghi):* Cội cây Bồ-đề (Bodhi) kiết tường mọc lên trên thế đất cao, uy nghi như chóp đỉnh của các tòa lâu đài.

**[Myanmar]**
ဗောဓိမဏ္ဍိုင်။ ။ဗောဓိပင်ပေါက်ရာ မြေအရပ်သည် ဇမ္ဗူဒိပ် ကျွန်း၏ အလယ်ဗဟို မဏ္ဍိုင်ဖြစ်သောကြောင့် ဗောဓိပင်ကိုလည်း “မဏ္ဍိုင်”ဟု ဆိုသည် (တစ်နည်း) ဗောဓိပင်ကိုပင် သဗ္ဗညုတဉာဏ် ၏ ကြည်လင်ရာဖြစ်၍ ဗောဓိမဏ္ဍိုင်ဟု ဆိုသည်၊ [ဤနည်း၌ “ကြည်လင်ခြင်း”အနက်ကိုဟောသော “မဏ္ဍာ”ဟူသော ပါဠိမှ မဏ္ဍိုင်ဖြစ်လာသည်ဟု ကြံပါ။]

**[Việt]**
**Cội Đại Bồ-đề (Bodhi Maṇḍala):** Vùng đất nơi cội Bồ-đề mọc lên chính là điểm trung tâm (Maṇḍala/trục) của toàn bộ châu Diêm-phù-đề (Jambudīpa), vì thế cội Bồ-đề được gọi là "Trục trung tâm". (Theo cách giải thích khác): Chính cội Bồ-đề là nơi sự thanh tịnh của Nhất Thiết Trí tỏa sáng, nên được gọi là Bodhi-Maṇḍala. *[Ở cách này, chữ Maṇḍala được cho là bắt nguồn từ chữ "Maṇḍa" trong tiếng Pāḷi mang nghĩa là "Sự trong trẻo/Thanh tịnh".]*

**[Myanmar]**
ခန်းဝါပိုင်အောင်။ ။အရောင်အဝါရှိသော ခန်းဆောင်နေရာကိုခန်းဝါ”ဟု ခေါ်သည်၊ ဤ၌ ဗောဓိပင်ကို အရောင်အဝါရှိသော အခန်းဆောင်ကဲ့သို့ ဥပမာပြုထားသည်၊ “ရောင်ဝါထိန်လျှမ်းသည့် အခန်းဆောင်သို့ရောက်လျှင် အင်မတန် အဖိုးတန်သော ရတနာကို ရသကဲ့သို့, သဗ္ဗညုတာဉာဏ်တည်းဟူသော အဖိုးတန်ရတနာကို လည်း ဗောဓိမဏ္ဍိုင်တည်းဟူသောနေရာ၌ ရတော်မူသည်”ဟူလို။

**[Việt]**
*Khan-wa-paing-aung (An tọa trong Bảo Các):* Không gian tỏa ra ánh sáng rực rỡ được gọi là Bảo các (Khan-wa). Ở đây, cội Bồ-đề được ví như một căn phòng tỏa sáng rực rỡ. Ý nói: "Giống như người bước vào một căn phòng ngập tràn ánh sáng và đoạt được viên ngọc quý giá nhất; Ngài cũng đã an tọa tại cội Đại Bồ-đề và chứng đạt được viên ngọc quý giá nhất là Nhất Thiết Trí".

---

## Trang 39

**[Myanmar]**
ဘုရားရှင်သည် ဘုရားဆုပန်တော်မူရာ ဒီပင်္ကရာထွတ်ချာ သနင်း တရားမင်း၏ ခြေတော်ရင်းမှစ၍ “ဗောဓိမဏ္ဍိုင်”တည်း ဟူသော ခန်းဝါဆောင်နန်းကို စိုးပိုင်စံမြန်းတော်မူလျက် ဘုရားဖြစ် သည့်တိုင်အောင် (ကာမ, ရူပ, အရူပအားဖြင့် ဘဝသုံးပါ၌ရှိသော) သတ္တဝါအများ၏ စီးပွားချမ်းသာအလို့ငှာ ပါရမီဆယ်ပါးကို အစုံအညီ ဖြည့်ကျင့်တော်မူခဲ့ပေသည်။

**[Việt]**
Tính từ lúc phát thệ nguyện thành Phật dưới chân Đức Pháp vương Dīpaṅkara (Nhiên Đăng) cho đến khi an tọa làm chủ "Bảo các" Bồ-đề để thành tựu quả vị Phật, Ngài đã thực hành viên mãn và trọn vẹn 10 pháp Ba-la-mật (Pāramī) nhằm mang lại lợi ích và hạnh phúc cho vô lượng chúng sinh đang trôi lăn trong ba cõi luân hồi (Dục giới - Kāma, Sắc giới - Rūpa, và Vô sắc giới - Arūpa).

**[Myanmar]**
ထိုဖြည့်ကျင့်စဉ်အခါ၌ မိုက်မှားသော မိစ္ဆာဒိဋ္ဌိ အယူဆိုးကြီးများလည်း ကိုယ်တော်၏သန္တာန်၌ တစ်ဆံခြည်မျှ မြူမှုန်ကလေးမျှ တစိုးတစိ မကပ်ငြိရအောင် လေးအသင်္ချေနှင့် ကမ္ဘာတစ်သိန်း ပတ်လုံး ဘဝဆက်တိုင်း လွန်ကဲသော သတိ“သမ္ပဇဉ်”ဟု ခေါ်အပ် သော ပညာတရားတို့ကို အမြဲလက်ကိုင်ထားတော်မူ၍ သဗ္ဗညုတ ဉာဏ်တော်သခင် ဘုရားရှင်အဖြစ်သို့ ရောက်ဖို့ရန်သာ ဖြောင့် ဖြောင့်မှန်မှန် ကျင့်ကြံတော်မူခဲ့ပေသည်၊ 

**[Việt]**
Trong suốt quá trình thực hành ấy, để bảo vệ tâm thức không bị vấy bẩn bởi dù chỉ một hạt bụi hay một sợi tóc của Tà kiến (Micchādiṭṭhi) tối tăm mù mịt, Ngài đã duy trì liên tục sự song hành của Chánh niệm (Sati) tột bậc và Trí tuệ Tỉnh giác (Sampajañña) trong suốt 4 A-tăng-kỳ và một trăm ngàn Đại kiếp. Ngài chỉ dấn bước một cách vô cùng ngay thẳng và chân chính trên đạo lộ hướng đến ngôi vị Pháp vương với Nhất Thiết Trí. 

**[Myanmar]**
[ဤနေရာ၌ ရပ်တန့်၍ “ဘုရားရှင်သည် ပါရမီဖြည့်တော်မူစဉ်က မိစ္ဆာအယူကို မယူမိ အောင် သတိနှင့်ဉာဏ် အမြဲရှိပုံကို” အာရုံပြုလိုက်ပါ။]

**[Việt]**
*[Tại đây, hãy tạm dừng và hướng tâm quán tưởng đến việc "Trong suốt quá trình thực hành Ba-la-mật, Đức Phật đã luôn duy trì Chánh niệm và Trí tuệ mạnh mẽ đến dường nào để không bao giờ vướng mắc vào Tà kiến".]*

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။သာသနာပအခါဝယ် မိစ္ဆာအယူမှားတွေလွန်စွာလွှမ်းမိုးလာမည်ဖြစ်၍ ဘုရားရှင်၏ သုဂတဂုဏ်တော်ကို ကြည်ညိုပြီးလျှင် မိမိတို့လည်း မိစ္ဆာအယူဟူသမျှ ဘဝဆက်တိုင်း မကပ်ငြိ မယူမိအောင် သတိပညာတရားကို သန်သန်ကြီးထား တတ်ကြဖို့ရန် “ကုသိုလ်ကံ အကုသိုလ်ကံရှိ၏၊ ထိုကံ၏ ကောင်းကျိုး မကောင်းကျိုးရှိ၏”ဟု ကံနှင့်ကံ၏အကျိုးကို နားလည်သော “ကမ္မဿ ကတာဉာဏ်”ကို မိမိသန္တာန်၌ဖြစ်အောင် ပထမကြိုးစားသင့်၏။

**[Việt]**
**Lời khuyên:** Trong những thời kỳ không có Giáo pháp (Ngoài kỳ Sāsana), vô số các loại Tà kiến sẽ bùng phát và chi phối mạnh mẽ. Do đó, sau khi kính tín ân đức "Sugato" của Đức Phật, quý vị cũng phải thiết lập Chánh niệm và Trí tuệ thật vững chãi để không bao giờ vướng mắc vào tà kiến trong mọi kiếp sống. Trước tiên, hãy nỗ lực khơi dậy trong tâm trí tuệ "Kammassakatāñāṇa" (Nghiệp quả trí) - sự thấu hiểu sâu sắc rằng "Nghiệp thiện và ác là có thật, quả báo của nghiệp là có thật".

---

## Trang 40

**[Myanmar]**
ထို့နောက် “ဤခန္ဓာကိုယ်၌ ရုပ်တရား နာမ်တရားသာ ရှိ၏”ဟု သိအောင် ဆရာသမားအထံ မေးမြန်း၍ ထိုရုပ်နာမ်၏ အနိစ္စ, ဒုက္ခ, အနတ္တဖြစ်ပုံကို နားလည်သော ဝိပဿနာဉာဏ်ဖြစ်အောင် ကြိုးစားပါ၊ 

**[Việt]**
Tiếp theo, hãy tham vấn các bậc Thầy để thấu suốt bản chất: "Trong sắc thân này thực chất chỉ có Danh pháp (Nāma) và Sắc pháp (Rūpa)". Từ đó, hãy tinh tấn phát triển Trí tuệ Minh sát (Vipassanāñāṇa) để thấu triệt sự thật Vô thường (Anicca), Khổ (Dukkha), Vô ngã (Anatta) của những Danh và Sắc ấy.

**[Myanmar]**
ထိုသို့သိလျှင် ပါရမီဖြည့်လိုသော သို့မဟုတ် ကမ္မဋ္ဌာန်း အားထုတ်လိုသောဆန္ဒ ပြင်းပြ၍ မိစ္ဆာအယူသာမက ဂုဏ်ပကာသန စိတ်တွေပါ ကင်းဝေးသွားပါလိမ့်မည်။

**[Việt]**
Khi đã liễu tri như vậy, khát vọng thực hành pháp Ba-la-mật hay tu tập thiền định (Kammaṭṭhāna) sẽ bùng cháy mãnh liệt trong tâm, nhờ đó không những mọi Tà kiến bị tận diệt mà cả những khao khát hư vinh, ngã mạn (phô trương) cũng sẽ hoàn toàn vắng bóng.

**[Myanmar]**
လောကဝိဒူ ဂုဏ်တော်ဖွင့်
(ကျက်မှတ်ရန်)

**[Việt]**
Mở đầu về Ân đức Lokavidū (Bậc Thế Gian Giải)
(Phần Cần Ghi Nhớ / Học Thuộc)

**[Myanmar]**
(၅) သော ဘဂဝါ-ထို ရွှေဘုန်းတော်သခင်, ရှင်တော်မြတ် ဘုရားသည်၊ 

**[Việt]**
**(5) So Bhagavā** - Đức Thế Tôn, đấng vinh quang thù thắng ấy.

**[Myanmar]**
ဣတိပိ ဣမိနာစ ကာရဏေန-သတ္တောကာသ, သင်္ခါရဟု, လောကသုံးဘုံ, အလုံးစုံကို, အာရုံထင်စွာ, ပိုင်းခြား ကာဖြင့်, ကောင်းစွာကုန်စင်, သိမြင်တော်မူသော ဤအကြောင်း ကြောင့်လည်း၊ 

**[Việt]**
**Itipi, iminā ca kāraṇena** - Ngài đã dùng tâm trí tuệ thấu suốt, phân tích tường tận, liễu tri trọn vẹn và hoàn hảo bản chất của cả ba cõi thế gian (Loka) bao gồm: Chúng sinh thế gian (Sattaloka), Không gian thế gian (Okāsaloka) và Hành thế gian (Saṅkhāraloka). Chính vì lý do này...

**[Myanmar]**
လောကဝိဒူ-လောကဝိဒူဟူသော ဂုဏ်တော်ကြီးဖြင့်, အံ့ချီး၍မကုန်, ဗြဟ္မာ့ဘုံတိုင်အောင်, ပျံ့လှိုင်ကျော်ကြား, ထင်ရှား တော်မူပါပေသည်တကား။

**[Việt]**
**Lokavidū** - ...nên Ngài được xưng tụng là bậc Lokavidū (Bậc Thế Gian Giải), với ân đức vĩ đại không thể tán dương hết, danh tiếng lẫy lừng vang xa lan tỏa lên đến tận cõi Phạm thiên (Brahmā).

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အဓိပ္ပါယ်

**[Việt]**
**Ý nghĩa cần xem xét:**

**[Myanmar]**
လောကဝိဒူဂုဏ်တော်သည် “လောကအားလုံးကို သိမြင်တော်မူ နိုင်ပေ၏”ဟူသော အနက်ကို ပြသည်။ [လောက-ကမ္ဘာလောကကြီး ကို+ဝိဒူ-သိတော်မူနိုင်သည်။]

**[Việt]**
Ân đức Lokavidū thể hiện ý nghĩa: "Bậc thấu triệt hoàn toàn mọi thế gian".
*[Loka: Thế giới/Thế gian + Vidū: Thấu hiểu/Thấu triệt.]*