# Ân Đức Tam Bảo — Trang 380–382

---

## Trang 380

**[Myanmar]**
သိမ်းသွင်းခြင်းပင်တည်း၊ ထိုသိမ်းသွင်းနည်းသည် ၄-မျိုးရှိ၏၊ ထို ၄-မျိုး ကား ဒါန, ပိယဝါစာ, အတ္ထစရိယာ, သမာနတ္တတာတည်း၊ ဤ ၄- မျိုး ကိုပင် သင်္ဂဟဝတ္ထု ၄-ပါးဟုလည်း ခေါ်သည်။

**[Việt]**
Chính là thâu nhiếp (saṅgaha) vậy. Phương pháp thâu nhiếp ấy có 4 loại, 4 loại ấy là: bố thí (dāna), ái ngữ (piyavācā), lợi hành (atthacariyā), đồng sự (samānattatā). Bốn loại này cũng được gọi là bốn nhiếp pháp (saṅgahavatthu).

---

**[Myanmar]**
ဒါနဖြင့် သိမ်းသွင်းပုံ။ ။အချို့လူများသည် ပစ္စည်းဥစ္စာမရှိ, ဆင်းရဲ နွမ်းပါး၏၊ ထိုလူတို့သည် ပေးကမ်းခြင်းကို သဘောကျ၏၊ ထိုလူတို့အား ဘုရားအလောင်းသည် စွန့်ကြဲပေးကမ်းခြင်းဖြင့် မိမိကို မမုန်းအောင် ချစ်ခင်အောင် သိမ်းသွင်းခဲ့ပါသည်။

**[Việt]**
Cách thâu nhiếp bằng bố thí (dāna). Một số người không có tài sản vật chất, nghèo khổ thiếu thốn. Những người ấy ưa thích việc ban cho. Đức Bồ-tát (bodhisatta) đã thâu nhiếp họ bằng cách bố thí rộng rãi, khiến họ không ghét mình mà thương mến mình.

---

**[Myanmar]**
ပိယဝါစာဖြင့် သိမ်းသွင်းပုံ။ ။အချို့လူတို့သည် အထိုက်အလျောက် ပြည့်စုံရကား စွန့်ကြဲပေးကမ်းမှုကို မမျှော်လင့်ကြ၊ ချစ်ခင်ဖွယ်ရာ ချိုသာ သောစကားဖြင့် ပြောဆိုဆက်ဆံမှုကိုသာ အလိုရှိကြ၏၊ ဘုရားအလောင်း တော်သည် ထိုသူတို့ကို သင့်တော်သော စကားအသုံးအနှုန်းဖြင့် ချိုချို သာသာသုံးနှုန်း၍ မိမိကို မမုန်းအောင် ချစ်ခင်အောင် သိမ်းသွင်းခဲ့ပါသည်။

**[Việt]**
Cách thâu nhiếp bằng ái ngữ (piyavācā). Một số người có cuộc sống tương đối đầy đủ nên không mong cầu việc bố thí ban cho, họ chỉ mong muốn được nói chuyện, tiếp xúc bằng những lời nói dễ thương, ngọt ngào. Đức Bồ-tát đã dùng những từ ngữ, cách diễn đạt thích hợp, nói năng nhẹ nhàng ngọt ngào với họ, thâu nhiếp họ khiến họ không ghét mình mà thương mến mình.

---

**[Myanmar]**
အတ္ထစရိယာဖြင့် သိမ်းသွင်းပုံ။ ။[အတ္ထ-အကျိုးစီးပွားတိုးတက်အောင် +စရိယာ-ပြုကျင့်ခြင်း၊] အချို့လူတို့သည် စွန့်ကြဲပေးကမ်းခြင်းကိုလည်း မလိုလား၊ ပိယဝါစာဖြင့် ပြောဆိုခြင်းကိုလည်း အရေးတကြီးဟု သဘော မထား၊ လောကကြီးပွားရေး, နောင်တမလွန်ချမ်းသာရေးကိုသာ နည်းပေး လမ်းပြ ညွှန်ပြပြောဆိုခြင်းကို အလိုရှိကြ၏၊ ဘုရားအလောင်းတော်သည် ထိုသူတို့ကို ပစ္စုပ္ပန်ကြီးပွားရေး, တမလွန်ချမ်းသာရေးတို့ကို နည်းပေး လမ်းပြသောအားဖြင့် သိမ်းသွင်းခဲ့ပါသည်။

**[Việt]**
Cách thâu nhiếp bằng lợi hành (atthacariyā). [attha = lợi ích, sự thịnh vượng + cariyā = sự thực hành, sự hành xử.] Một số người không ưa thích việc bố thí ban cho, cũng không xem việc nói lời ái ngữ là quan trọng, họ chỉ mong muốn được chỉ bày, dẫn dắt, hướng dẫn về sự thịnh vượng trong đời này và sự an lạc trong đời sau. Đức Bồ-tát đã thâu nhiếp họ bằng cách chỉ bày, dẫn dắt họ về sự thịnh vượng hiện tại (paccuppanna) và sự an lạc mai sau.

---

**[Myanmar]**
သမာနတ္တတာဖြင့် သိမ်းသွင်းပုံ။ ။ သမာန-မိမိနှင့်တန်းတူသော+ အတ္တတာ-သဘောရှိသူ၏အဖြစ်၊] အချို့လူတို့သည် စွန့်ကြဲပေးကမ်းခြင်း

---

## Trang 381

**[Myanmar]**
ကိုလည်း မတောင်းတ၊ ပိယဝါစာကိုလည်း မတောင့်တ၊ အတ္ထစရိယာကို လည်း ညွှန်ပြဖွယ်မလို၊ သူတို့ဘာသာ ပြည့်စုံပြီးဖြစ်ကြသည်၊ ထိုသူတို့သည် အတူသွား အတူလာ အတူနေ အတူစားခြင်း စသည်ဖြင့် သူတစ်ပါးကို မနှိမ်ချပဲ တန်းတူထား၍ ဆက်ဆံခြင်းကို အလိုရှိကြ၏၊ ဘုရားအလောင်း တော်သည် ထိုသူတို့ကို အရာရာ၌ တန်းတူထား၍ သိမ်းသွင်းခဲ့ပါသည်။

**[Việt]**
(cũng không mong cầu bố thí), cũng không khát khao ái ngữ, cũng không cần được chỉ bày lợi hành — họ đã tự mình đầy đủ rồi. Những người ấy mong muốn được đối xử bình đẳng, không bị hạ thấp, mà được xem như ngang hàng — như cùng đi, cùng đến, cùng ở, cùng ăn, v.v. Đức Bồ-tát đã thâu nhiếp họ bằng cách đối xử bình đẳng với họ trong mọi phương diện.

---

**[Myanmar]**
အကျိုးလက္ခဏာတော်။ ။ပြအပ်ခဲ့သည့်အတိုင်း သူတစ်ပါး စိတ်ချမ်းသာအောင်, စိတ်နုညံ့အောင် အမျိုးမျိုးသောနည်းလမ်းဖြင့် ချီးမြှောက် သိမ်းသွင်းခဲ့သောကြောင့် ဘုရားဖြစ်တော်မူမည့်ဘဝ၌ မုဒုတလုဏဟတ္ထ ပါဒတာနှင့် ဇာလဟတ္ထပါဒတာ လက္ခဏာတော်နှစ်ပါးကို ရတော်မူသည်။

**[Việt]**
Quả báo của tướng tốt. Vì đã thâu nhiếp, nâng đỡ bằng nhiều phương cách khác nhau khiến tâm người khác được an lạc, nhu nhuyễn mềm mại như đã trình bày trên, nên trong kiếp trở thành Phật, Ngài đã chứng đắc được hai tướng tốt: mudutaluṇahatthapādatā (tay chân mềm mại, non trẻ) và jālahatthapādatā (tay chân có màng lưới).

---

**[Myanmar]**
မဒုတလုဏဟတ္ထပါဒတာဖြစ်ပုံ။။မြတ်စွာဘုရား၏ လက်တော် ခြေတော်တို့သည် များစွာသောလူတို့၏ လက်ခြေကဲ့သို့ မကြမ်းတမ်းပဲ (မုဒု)နုနုညံ့ညံ့ရှိတော်မူ၏၊ သက်တော်ရွယ်တော်ကြီးရင့်သော်လည်း နုပျို တော်မူ၏၊ ဤသို့ လက်တော် ခြေတော်တို့၏ နုပျိုခြင်းကို မုဒုတလုဏ ဟတ္ထပါဒတာဟု ခေါ်သည်။ [မုဒု•နုညံ့သော+တလုဏ-နုပျိုသော+ ဟတ္ထပါဒတာ-လက်ခြေတော်ရှိခြင်း။]

**[Việt]**
Tướng mudutaluṇahatthapādatā hình thành như thế nào. Bàn tay và bàn chân của Đức Phật không thô ráp như tay chân của đa số người đời, mà (mudu) mềm mại, non mịn. Dù Ngài đã cao niên, tay chân vẫn non trẻ tươi tắn. Sự non mịn của bàn tay và bàn chân như vậy được gọi là mudutaluṇahatthapādatā. [mudu = mềm mại, non mịn + taluṇa = non trẻ, tươi tắn + hatthapādatā = sự có bàn tay và bàn chân (tốt đẹp).]

---

**[Myanmar]**
ဇာလဟတ္ထပါဒတာဖြစ်ပုံ။ ။ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ လက်မ ခြေမမှတစ်ပါးသော လက်ချောင်း ခြေချောင်းတော်တို့သည် အရှည်ပမာဏအားဖြင့် ညီမျှကြကုန်၏၊ အလွန်ကျွမ်းကျင်သော လက်သမားသည် လေသာပြတင်း ပေါက်၌ ဇာကွန်ယက်ကို တပ်သောအခါ အဖျားညီညီ စီရရီရှိအောင် တပ်၏၊ ထို့ကြောင့် ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ လက်ချောင်း ခြေချောင်းတော်ညီပုံကို လေသာ ပြတင်းဝယ် ဇာကွန်ယက်နှင့်တူ၏ဟု ဥပမာပြုကြသည်။

**[Việt]**
Tướng jālahatthapādatā hình thành như thế nào. Các ngón tay và ngón chân của Đức Phật — ngoại trừ ngón cái — đều có chiều dài bằng nhau. Một người thợ mộc rất lành nghề khi lắp đặt lưới (jāla) vào cửa sổ thoáng gió, sẽ lắp đặt sao cho các đầu mép đều đặn, xếp hàng ngay ngắn. Do đó, người ta ví các ngón tay và ngón chân đều đặn của Đức Phật giống như lưới (jāla) ở cửa sổ thoáng gió.

---

## Trang 382

**[Myanmar]**
လက္ခဏာတော်၏အကျိုးဆက်။ ။ပြအပ်ပြီးသော မုဒုတလုဏဟတ္ထပါဒတာလက္ခဏာ, ဇာလဟတ္ထပါဒတာလက္ခဏာတော် နှစ်ပါးသည် ရှေးကံကြောင့်ရအပ်သော အကျိုးရင်းတည်း၊ ထိုလက္ခဏာတော် နှစ်ပါး အတွက် ရအပ်သောအကျိုးဆက်ကား မခွဲမခွါ အမြဲပါအောင် ကောင်းစွာ သိမ်းသွင်းအပ်ပြီးသော ပရိသတ်အခြံအရံရှိခြင်းတည်း။

**[Việt]**
Quả báo tiếp theo của tướng tốt. Hai tướng tốt mudutaluṇahatthapādatā và jālahatthapādatā đã trình bày trên là quả báo căn bản do nghiệp quá khứ đem lại. Còn quả báo tiếp theo của hai tướng tốt ấy là có hội chúng (parisā) và tùy tùng vây quanh, được thâu nhiếp khéo léo, không chia lìa, luôn luôn gắn bó.

---

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။ဤသို့အကြောင်းကောင်းမှု, အကျိုးလက္ခဏာ,လက္ခဏာတော်အတွက်အကျိုးဆက်, ဤ ၃-ချက်ကို စဉ်းစားကာ ဗုဒ္ဓ မြတ်စွာ၏ လက္ခဏာတော်နှစ်ပါးကို အာရုံပြု၍ ဗုဒ္ဓါနုဿတိဘာဝနာကို ပွားများပြီးလျှင် မိမိတို့လည်း မိမိဆိုင်ရာ လူအများကို သင်္ဂဟ ၄-ပါးဖြင့် ချီးမြှောက်နိုင်, သိမ်းသွင်းနိုင်အောင် အမြဲသတိထား၍ ကြိုးစားကြပါလေ။

**[Việt]**
Lời khuyến tấn. Hãy suy ngẫm ba điều này: nhân lành, tướng tốt (quả tướng), và quả báo tiếp theo của tướng tốt. Lấy hai tướng tốt của Đức Phật làm đối tượng (ārammaṇa), hãy tu tập Phật tùy niệm (buddhānussati bhāvanā). Đồng thời, hãy luôn chú tâm và tinh tấn nỗ lực để chính mình cũng có thể nâng đỡ, thâu nhiếp những người thuộc phạm vi của mình bằng bốn nhiếp pháp (saṅgaha).

---

**[Myanmar]**
ဥဿင်္ခပါဒတာ, ဥဒ္ဓဂ္ဂလောမတာ လက္ခဏတော် ၂-ပါး
၆။ ဗုဒ္ဓေါ ဥဂ္ဂတဝါစာယ, ဘာသတုဿင်္ခပါဒကော၊ ဥဒ္ဓဂ္ဂလောမကော စေဝ, လောကဂ္ဂေါ စာပိ တံ နမေ။

**[Việt]**
Hai tướng tốt ussiṅghapādatā và uddhaggalomatā.
6. Vị Phật nào — do trong nhiều kiếp quá khứ — đã thuyết giảng những lời đưa đến sự thăng tiến, lợi ích cho số đông — nên có mắt cá chân nhô cao (ussiṅghapāda) và lông mọc xuôi chiều hướng lên trên (uddhaggaloma). Và Ngài là bậc Tối thượng trong thế gian (lokagga). Con xin đảnh lễ Ngài.

---

**[Myanmar]**
ယော ဗုဒ္ဓေါ-အကြင် မြတ်စွာဘုရားသည်၊ ပုရိမဇာတိယံ- ဘဝများစွာ, ရှေးရှေးအခါ၌၊ ဥဂ္ဂတဝါစာယ-လူအများတို့, စီးပွား မြင့်လျက်, တိုးတက်ကြောင်း တရားစကားကို၊ ဘာသတော-ဟော ပြောတော်မူခဲ့ခြင်းကြောင့်၊ ဥဿင်္ခပါဒကောစ-အောက်သို့မသက်, အထက်တက်သည့်, ဖမျက်အနေ, ခြေတော်ရှိသည်လည်းကောင်း၊

**[Việt]**
yo buddho — Vị Phật nào; purimajātiyaṃ — trong nhiều kiếp trước, những đời quá khứ; uggatavācāya — do những lời nói đưa đến sự thăng tiến (uggata), lợi ích cao thượng cho số đông; bhāsitā — đã thuyết giảng, đã nói; ussiṅghapādako ca — có mắt cá chân (ussiṅghapāda) nhô lên phía trên, không xẹp xuống; và (ca)...

---

**Ghi chú hiệu đính**

**Hiệu đính bởi:** `deepseek/deepseek-reasoner` (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `muđu`, `muđutaluṇahatthapādatā` | `mudu`, `mudutaluṇahatthapādatā` | Pāḷi "mudu" dùng soft d, không phải âm đ/ḍ. Đây là lỗi phiên âm Pāḷi do ảnh hưởng chính tả Việt ngữ. |
| 2 | `nên trong kiếp sống sẽ thành Phật, Ngài đã chứng đắc` | `nên trong kiếp trở thành Phật, Ngài đã chứng đắc` | Lỗi thì: "sẽ" (tương lai) đi với "đã" (quá khứ) gây mâu thuẫn ngữ pháp. Nguyên Myanmar "ဘုရားဖြစ်တော်မူမည့်ဘဝ" = "trong kiếp (sẽ) trở thành Phật" — nhưng đây là một mốc trong quá khứ tương đối, nên dùng "trong kiếp trở thành Phật" mượt hơn. |
| 3 | `hành giả hãy tu tập Phật tùy niệm` | `hãy tu tập Phật tùy niệm` | Nguyên Myanmar "မိမိတို့လည်း" = "chúng ta cũng" — không có "hành giả" trong bản gốc. Lược bỏ để sát nghĩa hơn. |
| 4 | `chánh niệm (sati)` | `chú tâm` | Nguyên Myanmar "သတိထား" = "chú tâm, chú ý" — không phải "chánh niệm" (sammāsati) mang tính thiền thuật. Giữ nguyên sắc thái của nguyên tác. |
| 5 | `tướng tốt (là quả báo)` | `tướng tốt (quả tướng)` | Cách diễn đạt gốc "အကျိုးလက္ခဏာ" = quả tướng / tướng trạng của nhân. Cụm "là quả báo" thừa và dễ gây hiểu lầm với mục "quả báo tiếp theo" bên dưới. |
| 6 | `được nhu nhuyễn mềm mại` | `nhu nhuyễn mềm mại` | Lược bỏ "được" dư thừa, câu thoát hơn. |

---

**Ghi chú thêm:**
- Từ "ussiṅghapāda" trong phần Việt dùng "ussiṅghapāda" (dạng ṅgh) — tiêu đề Myanmar viết "ဥဿင်္ခ" (ussaṅkha). Pāḷi chuẩn của từ này là *ussaṅkhapāda* (mắt cá chân nhô cao). Giữ nguyên bản dịch hiện tại vì chưa xác định được nguồn Pāḷi gốc dùng cho bản dịch này.
- Giữ nguyên thuật ngữ "thâu nhiếp, nhiếp pháp, ái ngữ, lợi hành, đồng sự" — phù hợp hệ thuật ngữ Theravada.
