**[Myanmar]**
လက္ခဏာတော်၏ အကျိုးဆက်။ ။ပြခဲ့သော လက္ခဏာတော်သည် ရှေးကံအတွက် ရအပ်သော အကျိုးရင်းတည်း၊ ထိုလက္ခဏာတော်အတွက် အကျိုးဆက်မှာ အရာရာ၌ သူတစ်ပါးထက်သာအောင် ကြီးကျယ်သော ဉာဏ်ပညာရှိတော်မူခြင်းတည်း။

**[Việt]**
Quả báo của tướng tốt. Tướng tốt đã trình bày ở trên là quả gốc đạt được do nghiệp quá khứ; còn hệ quả của tướng tốt ấy là có trí tuệ vĩ đại, vượt trội hơn người khác trong mọi phương diện.

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။ဤသို့ အကြောင်းကုသိုလ်, အကျိုးလက္ခဏာ, လက္ခဏာတော်အတွက် အကျိုးဆက်, ဤ ၃-ချက်ကို စဉ်းစားကာ ဗုဒ္ဓ မြတ်စွာ၏ ထိုသုခုမစ္ဆဝိတာ လက္ခဏာတော်ကို အာရုံပြု၍ ဗုဒ္ဓါနုဿတိ ဘာဝနာကို ပွားများပြီးလျှင် မိမိတို့လည်း ပညာရှိများအထံ ချဉ်းကပ်၍ ကုသိုလ် အကုသိုလ်ကံနှင့် ထိုကံတို့၏ အကျိုးရပုံကို မေးမြန်းကြပါလေ။ ကံနှင့် ကံ၏ အကျိုးအဖွင့် အောက်ပါလင်္ကာကို ဆိုခဲ့ပါသည်။

၁။ သိရန်မှန်သမျှ, မမေးက, ဖျင်း-အ ပညာဆို။
၂။ ကြားမြင်များအောင်, မေးလေ့ဆောင်, ခုနောင် တတ်သိလို။

**[Việt]**
Lời khuyên nhủ. Hãy suy xét ba điểm này: thiện nghiệp nhân (kusala-kāraṇa), tướng quả báo (phala-lakkhaṇa), và quả báo của tướng tốt (lakkhaṇānisamsa); rồi lấy tướng Sukhumacchavitā của Đức Phật làm đối tượng thiền quán, tu tập Buddhānussati-bhāvanā (tùy niệm Phật), đồng thời hãy đến gần bậc trí giả để hỏi về thiện nghiệp và bất thiện nghiệp cùng cách mà các nghiệp ấy trổ quả. Về nghiệp và quả của nghiệp, có kệ rằng:

1. Mọi điều nên biết, nếu không hỏi — ấy là trí tuệ kém cỏi.
2. Muốn nghe, muốn thấy nhiều, hãy thường xuyên hỏi; hiện tại và tương lai sẽ thông hiểu.

---

**[Myanmar]**
သုဝဏ္ဏဝဏ္ဏတာ လက္ခဏာတော်

၉။ သုခုမဝတ္ထဒါနေန, အက္ကောဓေန ပုရေ ဘဝေ၊ ဟေမဝဏ္ဏော ဇိနော လာဘီ, မုဒုဝတ္ထာနဉ္စ တံ နမေ။

**[Việt]**
Tướng Suvaṇṇavaṇṇatā (Sắc thân vàng ròng)

9. Do bố thí vật mềm mại và không sân hận ở các kiếp trước,
   Bậc Chiến Thắng (Jina) đạt được sắc vàng và y phục mềm mại; con xin đảnh lễ Ngài.

**[Myanmar]**
ယော ဇိနော-အကြင် မြတ်စွာဘုရားသည်၊ ပုရေဘဝေ-ဘဝ များစွာ, ရှေးရှေးအခါ၌၊ သုခုမဝတ္ထဒါနေန-သိမ်မွေ့ နုညံ့သော အဝတ်အရုံ, အခြုံအခင်းတို့ကို ပေးလှူခဲ့ခြင်းကြောင့်လည်းကောင်း၊

**[Việt]**
yo jino — đức Thế Tôn nào, pure bhave — trong các kiếp quá khứ, sukhumavatthadānena — do đã bố thí y phục mềm mại, tế nhị, các vật che đắp, khăn trải;

**[Myanmar]**
အက္ကောဓေနစ-အမျက်ဒေါသ, မထွက်ရအောင်, နိစ္စချုပ်တည်း, စောင့်စည်းခဲ့ခြင်းကြောင့်လည်းကောင်း၊ ဟေမဝဏ္ဏော-ရွှေအဆင်း ကဲ့သို့, ဝါဝင်းသော အဆင်းတော်ရှိသည်လည်းကောင်း၊ မုဒုဝတ္ထာနံ- နုညံ့သောအဝတ်အရုံ, အခြုံအခင်းတို့ကို၊ လာဘီ စ-ရခြင်းရှိတော် မူသည်လည်းကောင်း၊ ဟောတိ-အကြောင်းအလိုက်, အကျိုးဆိုက်၍, သိုက်မြိုက်ထင်ပေါ်, ဖြစ်ထွန်းတော်မူ၏၊ တံ ဇိနံ-သုဝဏ္ဏဝဏ္ဏတာ လက္ခဏာတော်နှင့် ပြည့်စုံတော်မူသော ထိုမြတ်စွာဘုရားကို၊ အဟံ- ဘုရားတပည့်တော် (တပည့်တော်မ)သည်၊ နမေ နမာမိ-ယုံကြည် မြတ်နိုး, လက်စုံမိုး၍, ရှိခိုးကန်တော့ပါ၏ ဘုရား။

**[Việt]**
akkodhena ca — và do không để sân hận (kodha) nổi lên, luôn luôn chế ngự, gìn giữ; hemavaṇṇo — có thân sắc vàng rực; muduvatthānaṃ — y phục mềm mại, khăn trải; lābhī ca — được nhận lãnh; hoti — do nhân duyên thích ứng, quả liền trổ đến, hiện rõ ràng; taṃ jinaṃ — đức Thế Tôn ấy, bậc viên mãn tướng Suvaṇṇavaṇṇatā (Sắc thân vàng ròng); ahaṃ — đệ tử Phật (nam/nữ); namāmi — với lòng tin tưởng, tôn kính, chắp tay đảnh lễ Ngài, bạch đức Thế Tôn.

**[Myanmar]**
အကြောင်းကောင်းမှု။ ။ဗုဒ္ဓမြတ်စွာသည် ကမ္ဘာများစွာ ဖြစ်ခဲ့ရာ၌များစွာသော ဘဝတို့ဝယ် အဝတ်ကိုလှူသောအခါ လှူဖို့ရန်အဆင်သင့် ရှိလျှင် နုညံ့သောအဝတ်အရုံ ခြုံထည်အခင်းတို့ကို ပေးလှူလေ့ရှိ၏၊ [ထိုသို့ အနုအညံ့ မရှိလျှင်ကား ကြမ်းသောအဝတ်တို့ကိုလည်း ပေးလှူရပေလိမ့် မည်။] ထို့ပြင် များစွာသောဘဝတို့၌ အမျက်ဒေါသမဖြစ်အောင်, ဖြစ်ပြန် လျင်လည်း အပြင်မထွက်အောင် စောင့်စည်း ချုပ်တည်းလေ့ရှိခဲ့ပေသည်၊ ဤသို့ နုညံ့သောအဝတ်တို့ကို ပေးလှူခဲ့ခြင်းနှင့် အမျက်ဒေါသမဖြစ် ရအောင်, ဖြစ်ပြန်လျှင်လည်း အပြင်မထွက်ရအောင် စောင့်စည်း ချုပ်တည်းခဲ့ခြင်းသည် ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ ရှေးရှေးအကြောင်း ကောင်းမှုတော် တစ်ပါးဖြစ်သည်။

**[Việt]**
Thiện nghiệp nhân. Đức Phật trong vô lượng kiếp quá khứ, khi bố thí y phục, nếu có sẵn vật tốt để cúng dường thì Ngài thường bố thí y phục mềm mại, mịn màng, các loại khăn trải; [nếu không có vật mềm mịn thì Ngài cũng bố thí cả y phục thô cứng.] Ngoài ra, trong nhiều kiếp, Ngài không để sân hận nổi lên, và nếu sân hận đã nổi lên thì Ngài chế ngự không cho biểu hiện ra bên ngoài. Việc bố thí y phục mềm mại và việc chế ngự sân hận — không cho nổi lên, hoặc nếu đã nổi lên thì không cho biểu hiện ra ngoài — đó là một thiện nghiệp nhân quá khứ của Đức Phật.

**[Myanmar]**
အကျိုးလက္ခဏာ။ ။ထိုကဲ့သို့သော ကောင်းမှုကြောင့် ဘုရားဖြစ်တော် မူမည့် နောက်ဆုံးဘဝ၌ သုဝဏ္ဏဝဏ္ဏတာ လက္ခဏာတော်ကို ရတော်မူ သည်၊ များစွာသောလူတို့၏ အရေအဆင်းသည် အမျိုးမျိုးရှိကြသော်လည်း ရွှေအဆင်းရှိသူက နည်းပါးလှ၏၊ ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ အရေအဆင်းတော်သည် ဇမ္ဗူရာဇ်ရွှေ သိင်္ဂီရွှေ, နာရဏီရွှေအဆင်းတို့ကဲ့သို့ ဝင်းဝင်းဝါဝါ လွန်စွာ တင့်တယ်တော်မူသည်။

**[Việt]**
Tướng quả báo. Do thiện nghiệp ấy, trong kiếp cuối cùng trước khi thành Phật, Ngài đắc tướng Suvaṇṇavaṇṇatā (Sắc thân vàng ròng). Sắc da của nhiều người tuy đa dạng, nhưng người có sắc vàng như vàng thì rất hiếm. Sắc thân của Đức Phật rực rỡ vàng óng, vô cùng trang nghiêm, như sắc vàng Jambū-rāja (vàng Diêm-phù-đàn), vàng Siṅgī (vàng tinh luyện), và vàng Nāraṇī (vàng ròng thượng hạng).

**[Myanmar]**
အမှာ။ ။ဆွမ်းစသော အာမိသ အကောင်းအမွန်ကို ပေးလှူခဲ့ခြင်း, ဘုရားတန်ဆောင်းအတွင်း ကျောင်းဝိုင်းအတွင်းတို့၌ ဖြစ်စေ, လူအများ သွားလာရာ လမ်း၌ဖြစ်စေ သန့်သန့်ရှင်းရှင်းဖြစ်အောင် တံမြက်လှည်းလေ့ ရှိခြင်းကြောင့်လည်း ထိုကဲ့သို့ ရွှေအဆင်းရှိသူများ ဖြစ်တတ်ပါသည်။

**[Việt]**
Giải thích thêm. Do đã bố thí các vật thực (āmisa) tốt đẹp như thức ăn dâng cúng, và do thường quét dọn sạch sẽ trong chánh điện (buddha-taṅsaung), trong khuôn viên tịnh xá (kyaung-waing), hoặc trên đường người qua lại — nên cũng có người đạt được sắc vàng như vậy.

**[Myanmar]**
လက္ခဏာတော်၏ အကျိုးဆက်။ ။ပြခဲ့သော လက္ခဏာတော်သည် ရှေးကံအတွက် ရအပ်သော အကျိုးရင်းတည်း၊ ထိုလက္ခဏာတော်အတွက် အကျိုးဆက်ကား နုညံ့သိမ်မွေ့သော အဝတ်အရုံ, အခြုံအခင်းတို့ကို ရတော်မူခြင်းတည်း။

**[Việt]**
Quả báo của tướng tốt. Tướng tốt đã trình bày ở trên là quả gốc đạt được do nghiệp quá khứ; còn hệ quả của tướng tốt ấy là được nhận lãnh y phục mềm mại, mịn màng, các loại khăn trải.

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။ဤသို့ အကြောင်းကုသိုလ်, အကျိုးလက္ခဏာ, လက္ခဏာတော်အတွက် အကျိုးဆက်, ဤ ၃-ချက်ကို စဉ်းစားကာ ဗုဒ္ဓ မြတ်စွာ၏ ရွှေအဆင်းကဲ့သို့ ဝါဝင်းသော ကိုယ်တော်ရှိပုံကို အာရုံပြု၍ ဗုဒ္ဓါနုဿတိဘာဝနာကို ပွားပြီးလျှင် မိမိတို့လည်း တတ်နိုင်ပါလျှင် နုညံ့ သော အဝတ်အရုံ အခြုံအခင်းတို့ကို ပေးလှူနိုင်အောင် ကြိုးစားကြပါလေ၊ ထိုသို့ ပေးလှူရာ၌ ရွှေအဆင်းရဖို့အရေးကို တွေးတော၍ ဆုမတောင်း မိစေဘဲ နိဗ္ဗာန်ကိုသာ ရည်စူးကြပါစေ။

**[Việt]**
Lời khuyên nhủ. Hãy suy xét ba điểm này: thiện nghiệp nhân, tướng quả báo, và quả báo của tướng tốt; rồi lấy thân sắc vàng rực của Đức Phật làm đối tượng thiền quán, tu tập Buddhānussati-bhāvanā (tùy niệm Phật); và nếu có khả năng, hãy nỗ lực để bố thí y phục mềm mại, khăn trải. Khi bố thí như vậy, chớ nên phát nguyện cầu mong được sắc vàng, mà chỉ nên hướng tâm đến Niết-bàn (Nibbāna) mà thôi.

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | quả báu              | quả gốc      | Thuật ngữ chính xác hơn: Myanmar gốc dùng `အကျိုးရင်း` = quả gốc/quả chính (root result), không phải "báu" (treasure). |
| 2 | quả báo của tướng tốt ấy là (lặp) | còn hệ quả của tướng tốt ấy là | Tránh lặp từ "quả báo" trong cùng câu với hai nghĩa khác nhau (phala vs ānisamsa). |
| 3 | ahiṅga-kusala (Pāḷi sai) | kusala-kāraṇa (Pāḷi đúng) | `အကြောင်းကုသိုလ်` dịch đúng sang Pāḷi là `kusala-kāraṇa` (nhân thiện), "ahiṅga" không phải Pāḷi chuẩn. |
| 4 | attha-lakkhaṇa        | phala-lakkhaṇa | Pāḷi chính xác hơn: `အကျိုး` = phala = quả báo; attha = ý nghĩa/lợi ích. |
| 5 | tu tập Buddhānussati bhāvanā (tùy niệm Đức Phật) | tu tập Buddhānussati-bhāvanā (tùy niệm Phật) | Viết liền compound Pāḷi + "Đức Phật" → "Phật" (nhẹ và quen thuộc trong thuật ngữ Theravada). |
| 6 | mọi điều đáng biết, nếu không hỏi, ấy là trí tuệ kém cỏi / muốn nghe muốn thấy nhiều, hãy thường xuyên hỏi, hiện tại và tương lai sẽ thông hiểu | mọi điều nên biết, nếu không hỏi — ấy là trí tuệ kém cỏi / muốn nghe, muốn thấy nhiều, hãy thường xuyên hỏi; hiện tại và tương lai sẽ thông hiểu | Tối ưu dấu câu, thêm "—" và ";" để phân tách rõ vế câu; "đáng biết" → "nên biết" hợp văn phong kệ ngôn hơn. |
| 7 | Bậc Chiến Thắng (Jina) được sắc vàng, và nhận y phục mềm mịn | Bậc Chiến Thắng (Jina) đạt được sắc vàng và y phục mềm mại | "đạt được" sát nghĩa `လာဘီ` hơn; "mềm mịn" → "mềm mại" thuận Việt ngữ hơn; bỏ dấu phẩy thừa. |
| 8 | cách mà các nghiệp ấy trổ quả. Về nghiệp và quả của nghiệp, đã có kệ rằng | cách mà các nghiệp ấy trổ quả. Về nghiệp và quả của nghiệp, có kệ rằng | Bỏ "đã" — kệ được trích dẫn làm minh họa, không mang tính quá khứ. |
| 9 | các vật dụng (āmisa) như thực phẩm (cỗ thí) | các vật thực (āmisa) như thức ăn dâng cúng | "vật thực" thuật ngữ Phật học chuẩn; "cỗ thí" ít dùng nên thay bằng "thức ăn dâng cúng" rõ nghĩa hơn. |
| 10 | nên những người có sắc vàng như vậy cũng có thể được tái sinh | nên cũng có người đạt được sắc vàng như vậy | Dịch sát hơn: Myanmar không nói "tái sinh" ở đây, mà nói "trở nên / đạt được sắc vàng". |
| 11 | không nên phát nguyện cầu mong | chớ nên phát nguyện cầu mong | "Chớ nên" sắc thái khuyên răn trang trọng, phù hợp văn phong kinh văn. |
| 12 | đồng thời (trong Lời khuyên nhủ thứ hai) | (lược bỏ) | Myanmar gốc không có ý "đồng thời" ở đoạn khuyên thứ hai, chỉ có ở đoạn đầu. |
| 13 | vô lượng kiếp quá khứ | các kiếp quá khứ | Dịch sát: Myanmar dùng `ပုရေဘဝေ` (pure bhave = trước kiếp này / quá khứ), không mang hàm ý "vô lượng" (ananta). |
| 14 | vàng rực như sắc vàng | thân sắc vàng rực | Tránh lặp từ "vàng" hai lần trong cùng cụm gloss; "vàng rực" đã bao hàm ý so sánh. |
