# Ân Đức Tam Bảo — Trang 404–406

---

## Trang 404

**[Myanmar]**
လက္ခဏာတော်၏ အကျိုးဆက်။ ။ပြအပ်ပြီးသော လက္ခဏာတော် ၂-ပါးသည် ရှေးကံအတွက် ရအပ်သော အကျိုးရင်းတည်း၊ ထိုလက္ခဏာ တော် ၂-ပါးအတွက် အကျိုးဆက်မှာ ဖူးမြင်၍ မဝအောင် လှပတင့်တယ် သပ္ပာယ်တော်မူခြင်းတည်း။

**[Việt]**
**Quả báo của tướng tốt.** Hai tướng tốt đã trình bày là quả báu do nghiệp quá khứ chiêu cảm, còn quả báo của hai tướng tốt ấy là đẹp đẽ trang nghiêm đến mức nhìn ngắm không biết chán.

---

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။ဤသို့ အကြောင်းကုသိုလ်, အကျိုးလက္ခဏာ, လက္ခဏာတော်အတွက် အကျိုးဆက်, ဤ ၃-ချက်ကို စဉ်းစားကာ ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ လက္ခဏာတော် ၂-ပါးကို အာရုံပြု၍ ဗုဒ္ဓါနုဿတိဘာဝနာ ကို ပွားများပြီးလျှင် မိမိတို့လည်း ချစ်ဖွယ်သော မျက်လုံးဖြင့် သူတစ်ပါးကို ကြည့်မိအောင် မေတ္တာဘာဝနာအလုပ်ကို အားထုတ်ကြပါလေ။

**[Việt]**
**Lời khuyến tấn.** Hãy suy xét ba điều này: nhân thiện nghiệp, tướng quả báo, và quả báo của tướng tốt; rồi lấy hai tướng tốt của Đức Phật làm đối tượng, tu tập Phật tùy niệm (buddhānussati-bhāvanā), và hãy tinh tấn thực hành công việc tu tập từ quán (mettā-bhāvanā) để chính mình cũng có thể nhìn người khác bằng đôi mắt đầy thương yêu.

---

**[Myanmar]**
ဆက်ပါဦးမည်- သတ္တဝါအများကို ချမ်းသာစေဖို့ရန် နေ့စဉ်မှန်မှန်မေတ္တာပို့နေ, မေတ္တာဘာဝနာပွားများနေပါလျှင် ရှေးဦးစွာ မိမိစိတ် ကြည်လင်၏, စိတ်ကြည်လင်သောအခါ စိတ်ကြောင့်ဖြစ်သော ရုပ်လည်း ကြည်လင်၏၊ ဤနည်းအားဖြင့် မျက်နှာတစ်ရပ်လုံး ကြည်လင်ရကား သူတစ်ပါးကို ကြည်လင်သော စက္ခုဖြင့်သာ ကြည့်ရှုလေ့ ရှိရပါတော့သည်။

**[Việt]**
**Xin nói thêm** — Nếu đều đặn mỗi ngày gửi niệm từ đến chúng sanh, tu tập từ quán, thì trước tiên tâm mình được trong sáng; khi tâm trong sáng thì sắc do tâm sinh cũng trong sáng; nhờ vậy mà toàn bộ khuôn mặt trở nên rạng rỡ, và nhờ đó chỉ nhìn người khác bằng con mắt trong sáng mà thôi.

---

## Trang 405

**[Myanmar]**
ဥဏှီသသီသတာ လက္ခဏာတော်

၁၅။ ဒါနာဒိ ပုညကမ္မေသု, ပုဗ္ဗင်္ဂမော တထာဂတော၊ တေန ဥဏှီသသီသောစ, ဇနာနုဝတ္တီ စ တံ နမေ။

ယော တထာဂတော-အကြင် မြတ်စွာဘုရားသည်၊ ပုရေ ဘဝေ-ဘဝများစွာ, ရှေးရှေးအခါ၌၊ ဒါနာဒိ ပုညကမ္မေသု-ဒါန

**[Việt]**
**Tướng Uṇhīsasīsa (nhục kế trên đầu)**

15. Trong các thiện nghiệp như bố thí, bậc Như Lai là người dẫn đầu; do đó, Người có nhục kế và chúng sanh đi theo — đảnh lễ Người.

Bậc Như Lai — Đức Thế Tôn ấy, trong nhiều kiếp quá khứ, đối với các thiện nghiệp như bố thí (dāna)...

---

## Trang 405 (tiếp)

**[Myanmar]**
စသည်, အလီလီသော ကုသိုလ်ကောင်းမှုတို့၌၊ ပုဗ္ဗင်္ဂမော-တက်တက် ကြွားကြွား, ရှေ့ကသွား၍, အများလိုက်အောင်, ခေါင်းဆောင်တော် မူ၏၊ တေန-ထိုကုသိုလ်ကောင်းမှု, ကိစ္စစု၌, လူထုပါအောင်, ခေါင်းဆောင်တော်မူခဲ့ခြင်းကြောင့်၊ ဥဏှီသသီသောစ-သင်းကျစ် အပြား, ဖွဲ့ပတ်ထားသို့, သီးခြားဆန်းထူး, မဟာနဖူးကြောင့်, ဖူးရ ရွှင်ပျော်, လုံးသောဦးခေါင်းတော်ရှိသည်လည်းကောင်း၊ ဇနာနုဝတ္တီ စ-လူနတ်ဗြဟ္မာ, သတ္တဝါတို့, နောက်မှာစိုက်စိုက်, လိုက်ပါခြင်းရှိ သည်လည်းကောင်း၊ ဟော တိ-အကြောင်းအလိုက်, အကျိုးဆိုက်၍, သိုက်မြိုက်ထင်ပေါ်, ဖြစ်ထွန်းတော်မူ၏၊ တံ တထာဂတံ-ဥဏှီသ သီသတာလက္ခဏာနှင့် ပြည့်စုံတော်မူသော ထိုမြတ်စွာဘုရားကို၊ အဟံ-ဘုရားတပည့်တော် (တပည့်တော်မ)သည်၊ နမေ နမာမိ- ယုံကြည်မြတ်နိုး, လက်စုံမိုး၍, ရှိခိုးကန်တော့ပါ၏ဘုရား။

**[Việt]**
...vân vân, trong các thiện nghiệp riêng biệt, Người là pubbaṅgamo — nhiệt thành hăng hái, dẫn đầu đi trước, làm gương để nhiều người noi theo, làm bậc lãnh đạo; do (tena) — vì trong các việc thiện nghiệp ấy, Người đã từng dẫn dắt cả quần chúng làm bậc lãnh đạo; uṇhīsasīso ca — do có nhục kế (uṇhīsa) đặc biệt kỳ diệu, như bện tóc bẹt quấn quanh, đỉnh đầu vĩ đại, nhìn ngắm vui sướng, đầu tròn đầy; janānuvattī ca — và có loài người, trời, phạm thiên, chúng sanh theo sau khăng khít, noi theo Người; hoti — tùy nhân quả, quả báo trổ sinh, hiển hiện rõ ràng; taṃ tathāgataṃ — Đức Thế Tôn ấy, thành tựu tướng uṇhīsasīsa (nhục kế); ahaṃ — đệ tử Phật (nam/nữ), namāmi — với lòng tín thành kính ngưỡng, chấp tay đảnh lễ, cúi đầu tôn kính Đức Phật.

---

**[Myanmar]**
* *** *

အကြောင်းကောင်းမှု။ ။ဗုဒ္ဓမြတ်စွာသည် ကမ္ဘာများစွာ ဖြစ်ခဲ့ရာ၌ များစွာသော ဘဝတို့ဝယ် ဒါနအစရှိသော ကုသိုလ်ကောင်းမှုကို ပြုသော အခါ ခေါင်းဆောင်၍ ပြုလေ့ရှိ၏၊ ကောင်းသောအလုပ်ဝယ် ရှေ့သွား ခေါင်းဆောင် ဖြစ်သောကြောင့်လည်း ပရိသတ်အပေါင်းဝယ် ဦးခေါင်း တမော်မော်နှင့် ပျော်ပျော်ကြီး လှည့်လည်နိုင်ခဲ့၏၊ ဤကား မြတ်စွာဘုရား ၏ ရှေးရှေးအကြောင်း ကောင်းမှုတော်တစ်ပါးဖြစ်သည်။

**[Việt]**
* *** *

**Nhân thiện nghiệp.** Đức Phật trong vô lượng kiếp quá khứ, khi thực hành các thiện nghiệp như bố thí (dāna) v.v..., thường làm bậc lãnh đạo; do là người dẫn đầu trong các việc thiện, nên giữa đại chúng, Người đã từng đi lại vui vẻ với chiếc đầu ngẩng cao; đây là một nhân thiện nghiệp quá khứ của Đức Thế Tôn.

---

## Trang 406

**[Myanmar]**
အကျိုးလက္ခဏာတော်။ ။ထိုအကြောင်း ကောင်းမှုကြောင့် ဦးခေါင်းတော်၏ လှပတင့်တယ်ဖို့ရာ နဖူးတော်အပြင်ဝယ် သင်းကျစ်ပြား ဖွဲ့ပတ်ထားသကဲ့သို့ လွန်စွာတင့်တယ်တော်မူ၏၊ ထင်ရှားစေအံ့- လက်ယာ နားအစွန်းမှစ၍တက်သော အသားလွှာသည် အထက်သို့ တက်ပြီးလျှင် နဖူးတော်အပြင်ကို ပြည့်စေလျက် လက်ဝဲနားအစွန်းတိုင် အောင် တည်တော်မူ၏၊ ထို့ကြောင့် ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ နဖူးတော်သည် လွန်စွာ တင့်တယ်တော်မူ၏၊ ထိုတင့်တယ်ပုံကို အတုပြု၍ ယခုအခါ အချို့ ဆင်းတုတော်၏ နဖူးတော်၌လည်းကောင်း, ရှင်ဘုရင်တို့၏ နဖူး၌လည်း ကောင်း, သင်းကျစ်အပြားကို ဖွဲ့တပ်ထားကြသည်၊ နဖူး၌သာမက ထို နဖူးတော်ကို အကြောင်းပြု၍ ဦးခေါင်းတော် တစ်ရပ်လုံးလည်း ပွတ်ဆောက်အဖျားဖြင့် လှည့်ပတ်၍ ပွတ်ခံထားသကဲ့သို့ ရေပွက်လုံး ကလေးပမာ လွန်စွာလုံးဝန်းတော်မူပါသည်။

**[Việt]**
**Tướng quả báo.** Do thiện nghiệp ấy, để cho trán Người được trang nghiêm, phía ngoài trán có dải bện tóc bẹt quấn quanh, vô cùng trang nghiêm; để làm rõ ràng — dải thịt từ mép tai phải mọc lên, vươn lên trên, phủ đầy phần ngoài trán, cho đến mép tai trái; do vậy, trán của Đức Phật vô cùng trang nghiêm; mô phỏng vẻ đẹp ấy, ngày nay một số tượng Phật cũng như trên trán các vị vua chúa, đều gắn dải bện tóc bẹt; không chỉ ở trán, mà do nhân duyên từ trán ấy, toàn bộ đầu cũng tròn trịa như được mài giũa bằng đá mài mịn, tựa như bong bóng nước nhỏ, vô cùng tròn đầy.

---

**[Myanmar]**
လက္ခဏာတော်၏ အကျိုးဆက်။ ။ပြအပ်ခဲ့ပြီးသော လက္ခဏာတော် သည် ရှေးကံအတွက် ရအပ်သော အကျိုးရင်းတည်း၊ ထိုလက္ခဏာတော် အတွက် အကျိုးဆက်မှာ လူနတ်ဗြဟ္မာသတ္တဝါတို့၏ နောက်တော်ပါးက ခစားမကွာ လိုက်ပါရခြင်းတည်း။

**[Việt]**
**Quả báo của tướng tốt.** Tướng tốt đã trình bày là quả báu do nghiệp quá khứ chiêu cảm, còn quả báo của tướng tốt ấy là được loài người, trời, phạm thiên, chúng sanh theo sau phụng sự không rời bỏ.

---

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။ဤသို့ အကြောငျးကုသိုလ်, အကျိုးလက္ခဏာ, လက္ခဏာတော်အတွက် အကျိုးဆက်, ဤ ၃-ချက်ကို စဉ်းစားကာ ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ ဥဏှီသသီသတာလက္ခဏာတော်ကို အာရုံပြု၍ ဗုဒ္ဓါနုဿတိ ဘာဝနာကို ပွားများပြီးလျှင် မိမိတို့လည်း ကုသိုလ်ကောင်းမှုကိစ္စစု၌ ခေါင်းဆောင်းနိုင်လျှင် ခေါင်းဆောင်၍ ခေါင်းမဆောင်နိုင်လျှင် မခိုကပ်ဘဲ တက်တက်ကြွကြွ ကြိုးစားကြပါလေ။

**[Việt]**
**Lời khuyến tấn.** Hãy suy xét ba điều này: nhân thiện nghiệp, tướng quả báo, và quả báo của tướng tốt; rồi lấy tướng uṇhīsasīsa (nhục kế) của Đức Phật làm đối tượng, tu tập Phật tùy niệm (buddhānussati-bhāvanā), và trong các việc thiện nghiệp, nếu có thể làm bậc lãnh đạo thì hãy dẫn đầu, nếu không thể làm lãnh đạo thì đừng bám dựa thụ động, mà hãy nhiệt thành nỗ lực.

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | chúng sinh (Trang 404, phần "Xin nói thêm") | chúng sanh | Chuẩn hóa chính tả Việt ngữ theo quy tắc thuật ngữ |
| 2 | chúng sinh (Trang 405, tướng Uṇhīsasīsa) | chúng sanh | Chuẩn hóa chính tả Việt ngữ theo quy tắc thuật ngữ |
| 3 | chúng sinh (Trang 405 tiếp, đoạn diễn giải) | chúng sanh | Chuẩn hóa chính tả Việt ngữ theo quy tắc thuật ngữ |
| 4 | chúng sinh (Trang 406, "Quả báo của tướng tốt") | chúng sanh | Chuẩn hóa chính tả Việt ngữ theo quy tắc thuật ngữ |
| 5 | "Đức Thế Tôn cao quý ấy" (Trang 405, tướng Uṇhīsasīsa) | "Đức Thế Tôn ấy" | Lược bỏ "cao quý" — Myanmar gốc "တထာဂတော" (tathāgato) không mang sắc thái cường điệu; giữ văn phong tĩnh tại, trung thực với nguyên bản |
| 6 | "Đức Thế Tôn cao quý ấy" (Trang 405 tiếp, cuối đoạn diễn giải) | "Đức Thế Tôn ấy" | Tương tự lý do trên; đảm bảo nhất quán trong cùng batch |
| 7 | "để trán được đẹp đẽ" (Trang 406, "Tướng quả báo") | "để cho trán Người được trang nghiêm" | Câu văn mượt hơn, tránh cấu trúc bị động gượng ép ("được đẹp đẽ"); dùng "trang nghiêm" phù hợp văn phong tôn kính hơn |
