**[Myanmar]**

သွားတော်ရှိသည်လည်းကောင်း၊ အဘဇ္ဇပရိသော စ-မပျက်မကွဲ, သံဖြင့်တဲသို့ တစ်ခဲနက်လုံး, စည်းရုံးသော ပရိသတ်ရှိသည်လည်း ကောင်း၊ ဟောတိ-အကြောင်းအလိုက်, အကျိုးဆိုက်၍, သိုက်မြိုက် ထင်ပေါ်, ဖြစ်ထွန်းတော်မူ၏၊ တံ ဇိနံ-သမစတ္တာလီသဒန္တ, အဝိရဠ ဒန္တတာ လက္ခဏာတော် ၂-ပါးနှင့် ပြည့်စုံတော်မူသော ထိုမြတ်စွာ ဘုရားကို၊ အဟံ-ဘုရားတပည့်တော်(တပည့်တော်မ)သည်၊ နမေ နမာမိ-ယုံကြည်မြတ်နိုး, လက်စုံမိုး၍, ရှိခိုးကန်တော့ပါ၏ ဘုရား။

အကြောင်းကောင်းမှု။ ။ဗုဒ္ဓမြတ်စွာသည် ကမ္ဘာများစွာ ဖြစ်ခဲ့ရာ၌

များစွာသော ဘဝတို့ဝယ် ချစ်သူနှစ်ယောက် ကွဲအောင်လည်းကောင်း, ထိုသို့ ကွဲပြီးနောက် မိမိကို ချစ်အောင်လည်ကောင်း ကုန်းတိုက်ခြင်း ဟူသော ပိသုဏဝါစာမှ ရှောင်တော်မူ၏၊ သူတစ်ပါးတို့ ညီညီမျှမျှ ချစ်ခင် နေသည်ကိုမြင်လျှင် ဝမ်းမြောက်နှစ်သက်ခဲ့၏၊ ချစ်ခင်နေသူများကို ကွဲ၍မသွားစေသည့်ပြင် စည်းလုံးညီညွတ်ခြင်း၏ အကျိုးကိုသာ ဟော ပြောလေ့ရှိ၏၊ ဤသို့ ပိသုဏဝါစာမှ ရှောင်ကြဉ်တော်မူခြင်းသည် ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ ရှေးရှေးအကြောင်း ကောင်းမှုတော်တစ်ပါးတည်း။

အကျိုးလက္ခဏာတော်။ ။ပိသုဏဝါစာမှ မရှောင်ဘဲ ချစ်သူတွေ စည်းစည်းလုံလုံး မနေနိုင်အောင် ကုန်းတိုက်ခဲ့သူတို့၏ သွားတို့သည် မပြည့်မစုံဖြစ်ရုံသာမက ကျိုးတိုးကျဲတဲလည်း ဖြစ်တတ်၏၊ များစွာသော

**[Việt]**

…răng (đầy đặn) cũng vậy, và có hội chúng (parisā) không tan vỡ, không chia rẽ — như một khối sắt nguyên vẹn không bị rạn nứt — đoàn kết gắn bó, cũng vậy; (các đặc tướng ấy) hiện khởi (hoti) một cách rõ rệt, chói sáng, tương xứng với nhân và trổ quả. Tôi (ahaṃ), người đệ tử Phật (nam hay nữ), với lòng tin tưởng tôn kính (nāma namāmi), chấp tay đảnh lễ đấng Chiến Thắng (taṃ jinaṃ) — bậc đầy đủ hai đặc tướng: răng bằng đều (samacattālīsadanta) và răng khít không hở (aviraḷadantatā) — vậy.

**Nhân lành quá khứ.** Đức Phật trong nhiều kiếp quá khứ, ở vô số đời sống, đã tránh xa lời nói chia rẽ (pisuṇāvācā) — tức là nói lời đâm thọc, khiến hai người thương nhau phải chia lìa, hoặc sau khi họ đã chia lìa rồi thì nói lời khiến người ta thương mến mình thay vì thương nhau. Khi thấy người khác sống hòa thuận thương yêu nhau, Ngài hoan hỷ vui mừng. Ngài không chỉ không làm cho những người đang thương yêu nhau phải chia rẽ, mà còn thường thuyết giảng về lợi ích của sự đoàn kết hòa thuận. Việc tránh xa lời nói chia rẽ (pisuṇāvācā) như vậy là một nhân lành quá khứ của đức Phật.

**Quả báo đặc tướng.** Những người không tránh xa lời nói chia rẽ (pisuṇāvācā), thường nói lời đâm thọc khiến những người thương nhau không thể sống hòa thuận đoàn kết, thì răng của họ không những không đầy đủ mà còn bị sứt mẻ, thưa hỏng. Răng của rất nhiều người

---

**[Myanmar]**

လူတို့၏ သွားသည် အများဆုံးအားဖြင့် ၃၂-ချောင်းသာ ရှိ၏၊ ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ သည်ကား ပါရမီဖြည့်စဉ်အခါဝယ် သူတစ်ပါးကို ကွဲပြားအောင် ကုန်းတိုက် စကားကို မပြောဆိုဘဲ အချင်းချင်းညီညွတ်အောင် ပြောဆိုခဲ့ခြင်းကြောင့် ဗုဒ္ဓဖြစ်မည့်ဘဝ၌ သွားတော် ၄၀-တိတိ ပြည့်ပြည့်စုံစုံရှိခြင်းဟူသော သမစတ္တာလီသဒန္တာ, သွားအကြားတိုင်း၌ မကျဲသော အဝိရဠဒန္တတာ လက္ခဏာတော် ၂-ပါးကို ရတော်မူသည်။ [ဤနေရာ၌ သမသဒ္ဒါသည် ၄ဝ-အတိအကျ အပြည့်ဟူသောအနက်ကို ဟော၏၊ သင်္ဂြိုဟ်မှာလာသော သမဝီသတိ မဂ္ဂစိတ္တာနိ၌ သမသဒ္ဒါကဲ့သို့တည်း။]

လက္ခဏာတော်၏ အကျိုးဆက်။ … ။ပြအပ်ပြီးသော လက္ခဏာတော် သည် ရှေးကံအတွက် ရအပ်သော အကျိုးရင်းတည်း၊ ထိုလက္ခဏာတော် ၂-ပါးအတွက် အကျိုးဆက်ကား အခြွေအရံပရိသတ်တို့ မကွဲမပြားဘဲ တစ်သားတည်း စည်းစည်းလုံးလုံး ရှိကြခြင်းတည်း။

တိုက်တွန်းချက်။ ။ဤသို့ အကြောင်းကောင်းမှု, အကျိုးလက္ခဏာ, လက္ခဏာတော်အတွက် အကျိုးဆက်, ဤ ၃-ချက်ကို စဉ်းစားကာ ဗုဒ္ဓ မြတ်စွာ၏ လက္ခဏာတော် ၂-ပါးကို အာရုံပြု၍ ဗုဒ္ဓါနုဿတိဘာဝနာကို ပွားများပြီးလျှင် မိမိတို့လည်း ကုန်းတိုက်ခြင်း ပိသုဏဝါစာမှ ရှောင်ကြဉ် မိအောင် အမြဲသတိပြုကြပါလေ။

**[Việt]**

thông thường chỉ có tối đa 32 chiếc. Còn đức Phật, trong thời kỳ tu tập ba-la-mật (pāramī), Ngài đã không nói lời đâm thọc khiến người khác chia rẽ, mà chỉ nói lời hòa hợp đoàn kết; do nhân ấy, khi Ngài thành Phật trong đời cuối cùng, Ngài đã chứng đắc (lābhī) hai đặc tướng: răng bằng đều đúng 40 chiếc (samacattālīsadantā) — đầy đủ trọn vẹn, và răng khít không hở giữa các kẽ răng (aviraḷadantatā). [Ở đây, từ "sama" (sam) biểu thị nghĩa "đủ 40 chiếc chính xác, trọn vẹn", giống như từ "sama" trong cụm "samavīsatī maggacittāni" (hai mươi tâm đạo bằng nhau) đã nêu trong phần tóm lược (saṅgaha).]

**Quả báo phụ của đặc tướng.** Hai đặc tướng đã trình bày ở trên là quả báo trực tiếp (vipāka) từ nghiệp quá khứ. Còn quả báo phụ (ānisaṃsa) của hai đặc tướng này là: hàng đệ tử, hội chúng (parisā) của Ngài không chia rẽ, không tan vỡ, mà sống đoàn kết nhất trí, hòa thuận gắn bó.

**Lời khuyến tấn.** Hãy suy niệm về ba điểm này: (1) nhân lành quá khứ, (2) quả báo đặc tướng, (3) quả báo phụ của đặc tướng — rồi lấy hai đặc tướng của đức Phật làm đối tượng (ārammaṇa) để tu tập Phật tùy niệm (buddhānussati-bhāvanā). Đồng thời, luôn chánh niệm (sati) để chính mình cũng tránh xa lời nói chia rẽ đâm thọc (pisuṇāvācā).

---

**[Myanmar]**

ပဟူတဇိဝှတာ, ဗြဟ္မဿရတာ လက္ခဏာတော် ၂-ပါး

၁၈။ ဖရုသဝါစာ ဝိရတိယာ, ပုဗ္ဗေ ပဟူတဇိဝှကော၊ ဗြဟ္မဿရော စ သမ္ဗုဒ္ဓေါ, အာဒေယျဝစနော နမေ။

ယော သမ္ဗုဒ္ဓေါ-အကြင် မြတ်စွာဘုရားသည်၊ ပုဗ္ဗေ-ဘဝ များစွာ, ရှေးရှေးအခါ၌၊ ဖရုသဝါစာဝိရတိယာ-စိတ်ကြမ်း နှုတ် ကြမ်း, ငေါက်ငန်းဆဲမှု, ဖရုသဝါစာမှ ရှောင်ကြဉ်တော်မူခဲ့ခြင်း ကြောင့်၊ ပဟူတဇိဝှကော စ-ရှည်လျားနုနယ်, ပြန့်ကျယ်သော လျှာ တော်ရှိသည်လည်းကောင်း၊ ဗြဟ္မဿရော စ-ဗြဟ္မာမင်း၏ အသံ ကဲ့သို့ သာယာနာပျော်, အသံတော်ရှိသည်လည်းကောင်း၊ အာဒေယျ ဝစနော စ-အများကြည်ဖြူ, နာယူဖွယ် စကားတော်ရှိသည်လည်း ကောင်း၊ ဟောတိ-အကြောင်းအလိုက်, အကျိုးဆိုက်၍, သိုက်မြိုက် ထင်ပေါ်, ဖြစ်ထွန်းတော်မူ၏၊ တံ သမ္ဗုဒ္ဓံ-ပဟူတဇိဝှ, ဗြဟ္မဿရတာ, လက္ခဏာတော် ၂-ပါးနှင့် ပြည့်စုံတော်မူသော ထိုမြတ်စွာဘုရားကို၊ အဟံ-ဘုရားတပည့်တော် (တပည့်တော်မ)သည်၊ နမေ နမာမိ- ယုံကြည်မြတ်နိုး, လက်စုံမိုး၍, ရှိခိုးကန်တော့ပါ၏ဘုရား။

*

အကြောင်းကောင်းမှု။ ။ဗုဒ္ဓမြတ်စွာသည် ကမ္ဘာများစွာ ဖြစ်ခဲ့ရာ၌ များစွာသော ဘဝတို့ဝယ် သူတစ်ပါးတို့စိတ်ကို ထိခိုက်အောင် ဆဲဆို

**[Việt]**

**Đặc tướng lưỡi dài rộng và giọng nói như Phạm Thiên — 2 đặc tướng**

**18.** Do tránh xa lời nói thô ác (pharusavācā viratiyā) trong quá khứ (pubbe), bậc Chánh Đẳng Giác (sambuddho) có lưỡi dài rộng (pahūtajivhako), có giọng nói như Phạm Thiên (brahmassaro ca), và có lời nói được (chúng sanh) chấp nhận (ādeyyavacano). Tôi đảnh lễ (nāma) Ngài.

Đức Chánh Đẳng Giác (yo sambuddho) — trong nhiều kiếp (pubbe), nhiều đời quá khứ, do đã tránh xa lời nói thô ác (pharusavācā-viratiyā) — tức là tâm thô bạo, lời thô bạo, mắng chửi nặng lời — nên Ngài có lưỡi dài rộng, mềm mại, trải rộng (pahūtajivhako ca); có giọng nói (sara) du dương dễ nghe như tiếng của Phạm Thiên (Brahmā) (brahmassaro ca); có lời nói được mọi người kính mến, dễ nghe, dễ tiếp nhận (ādeyyavacano ca). Tất cả (các đức tướng ấy) hiện khởi (hoti) rõ rệt, chói sáng, tương xứng với nhân và trổ quả. Tôi (ahaṃ), người đệ tử Phật (nam hay nữ), với lòng tin tưởng tôn kính (nāma namāmi), chấp tay đảnh lễ đức Chánh Đẳng Giác (taṃ sambuddhaṃ) — bậc đầy đủ hai đặc tướng: lưỡi dài rộng (pahūtajivha) và giọng nói như Phạm Thiên (brahmassaratā) — vậy.

*

**Nhân lành quá khứ.** Đức Phật trong nhiều kiếp quá khứ, ở vô số đời sống, đã không nói lời thô ác (pharusavācā) — tức là những lời mắng chửi, nặng lời, làm tổn thương tâm lý người khác,

---

## Ghi chú hiệu đính

**Hiệu đính bởi:** deepseek/deepseek-reasoner (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `đức Thế Tôn (taṃ jinaṃ)` (dòng 1) | `đấng Chiến Thắng (taṃ jinaṃ)` | Pāḷi **jinaṃ** (ဇိနံ) nghĩa là "Đấng Chiến Thắng" — là một thánh hiệu của đức Phật, không phải Thế Tôn (Bhagavā). Sửa để chính xác thuật ngữ gốc Pāḷi. |
| 2 | `bồi bổ ba-la-mật (pāramī)` | `tu tập ba-la-mật (pāramī)` | "tu tập" là thuật ngữ chuẩn của Theravada cho việc thực hành pāramī; "bồi bổ" mang sắc thái y học hơn là Phật học. |
| 3 | `quả báo phụ (anissamsa)` | `quả báo phụ (ānisaṃsa)` | Pāḷi đúng là **ānisaṃsa** (အာနိသံသ) với nguyên âm dài đầu, không phải anissamsa. |
| 4 | `pārisā` (dòng 1) | `parisā` | Pāḷi chính xác là **parisā** (ပရိသာ), không có "ā" thứ hai. |
