**[Myanmar]**
လက္ခဏာတော်၏ အကျိုးဆက်။ ။ပြအပ်ပြီးသော လက္ခဏာတော် သည် ရှေးကံအတွက် ရအပ်သော အကျိုးရင်းတည်း၊ ထိုလက္ခဏာတော် အတွက် အကျိုးဆက်မှာ ရအပ်ပြီးသော ဂုဏ်, ရအပ်ပြီးသော ဌာနန္တရ ရာထူးကို မည်သည့်ရန်သူမျှ မဖျက်ဆီးနိုင်ခြင်းတည်း။

**[Việt]**
Quả báo của tướng tốt. Tướng tốt đã trình bày đây là quả báo do nghiệp quá khứ mà có được, còn quả báo đối với tướng tốt ấy là: không kẻ thù nào có thể phá hoại được những phẩm đức (guṇa) đã đạt được, những địa vị cao quý (ṭhānantara) đã chứng đắc.

---

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။ဤသို့ အကြောင်းကုသိုလ်, အကျိုးလက္ခဏာ, လက္ခဏာတော်အတွက် အကျိုးဆက်, ဤ ၃-ချက်ကို စဉ်းစားကာ ဗုဒ္ဓ မြတ်စွာ၏ (၁၂)ရက် ညဉ့်၌ ထွက်သောလကဲ့သို့ ပြည့်ဝသော မေးတော်ကို အာရုံပြု၍ ဗုဒ္ဓါနုဿတိဘာဝနာကို ပွားစေပြီးလျှင် မိမိတို့လည်း အကျိုး မရှိသော အပျက်အချော် အပြောင်အလှောင်စကားကို ရှောင်ကြဉ်မိ အောင် သတိထားကြပါလေ။

**[Việt]**
Lời khuyến tấn. Hãy quán xét ba điều: nhân thiện (atthekusala), quả tướng tốt (atthalakkhaṇa), và quả báo của tướng tốt (lakkhaṇatō akyuichak). Hãy lấy cằm viên mãn của Đức Phật — tròn đầy như mặt trăng đêm rằm — làm đối tượng (ārammaṇa), tu tập Phật tùy niệm (buddhānussatibhāvanā), rồi hãy chú tâm (sati) để chính mình cũng tránh xa những lời nói vô ích, hủy báng, mỉa mai, chế giễu.

---

**[Myanmar]**
ဆက်ဦးအံ့- အတွင်း၌ အနှစ်အဆန်မပါသော စပါးခွံကို "ဖွဲ, အနုပ်, အဖွဲ, အဖျင်း"ဟု ခေါ်၏၊ ထို့အတူ ပြောအပ်သော စကား၌ အကျိုးမရှိ အနက်မမှန်ဘဲ ပြောင်လှောင်သော စကားကိုလည်း "ပြိန်ဖျင်းသော စကား"ဟု ခေါ်သည်၊ ဝစီဒုစရိုက် တစ်ပါးပင်တည်း။

**[Việt]**
Sẽ tiếp nối — Vỏ trấu không có ruột gạo bên trong thì gọi là "trấu, thô, tệ, hèn". Cũng vậy, lời nói đã thốt ra mà không có lợi ích, không đúng nghĩa, chỉ để chế giễu thì gọi là "lời nói thô hèn" — đó chính là một phần của ác khẩu (vacīduccarita).

---

**[Myanmar]**
သမဒန္တတာ, သုသုက္ကဒါဋ္ဌတာ လက္ခဏာတော် ၂-ပါး

၂ဝ။ မိစ္ဆာဇီဝ ဝိရတိယာ, သမဒန္တော တထာဂတော၊ ဟောတိ သုသုက္ကဒါဋ္ဌော စ, ဝိသုဒ္ဓပရိသော နမေ။

**[Việt]**
Tướng răng đều đặn (samatantatā), tướng răng trắng trong (susukkadāṭṭhatā) — 2 tướng tốt.

20. Do từ bỏ tà mạng (micchājīva), Đức Như Lai (tathāgata) có các răng đều đặn (samatanto), có các răng trắng trong (susukkadaṭṭho), có hội chúng thanh tịnh (visuddhapariso). Con (namē) xin đảnh lễ.

---

**[Myanmar]**
ယော တထာဂတော-အကြင်မြတ်စွာဘုရားသည်၊ ပုရေ-ဘဝ များစွာ, ရှေးရှေးအခါ၌၊ မိစ္ဆာဇီဝဝိရတိယာ-ကိုယ်နှုတ်ဖောက်ပြား, ဒုစရိုက်များဖြင့်, မှားမှားယွင်းယွင်း, အသက်မွေးခြင်းတို့မှ ရှောင် တော်မူခဲ့ခြင်းကြောင့်၊ သမဒန္တော စ-ဝရဇိန်များ, စီ၍ထားသို့ ထက်ဖျားစီရရီ, ညီသော သွားတော်ရှိသည်လည်းကောင်း၊ သုသုက္က ဒါဌောစ-သောကြာကြယ်ဝန်း, ထွန်းသည့်အသွင်, အလွန်ဖြူစင် သော စွယ်တော်ရှိသည်လည်းကောင်း၊ ဝိသုဒ္ဓပရိသောစ-စင်ကြယ် သပ်ယပ်, လွန်စွာမြတ်သည့်, ပရိသတ်အခြံအရံရှိသည်လည်း ကောင်း၊ ဟောတိ-အကြောင်းအလိုက်, အကျိုးဆိုက်၍, သိုက်မြိုက် ထင်ပေါ်, ဖြစ်ထွန်းတော်မူ၏၊ တံ တထာဂတံ-သမဒန္တတာ, သုသုက္က ဒါဌတာ, လက္ခဏာတော် ၂-ပါးနှင့် ပြည့်စုံတော်မူသော ထိုမြတ်စွာ ဘုရားကို၊ အဟံ-ဘုရားတပည့်တော် (တပည့်တော်မ)သည်၊ နမေ နမာမိ-ယုံကြည်မြတ်နိုး, လက်စုံမိုး၍, ရှိခိုးကန်တော့ပါ၏ဘုရား။

**[Việt]**
Đức Thế Tôn (tathāgata) ấy — trong vô lượng kiếp quá khứ (pure), do đã từ bỏ (viratiya) tà mạng (micchājīva), tức là nuôi mạng sống sai lạc bằng thân hành (kāya) và khẩu hành (vacī) bất chánh, các ác hạnh (duccarita) — nên:
— Có các răng (danto) đều đặn (samadanto) — như các viên kim cương (vajira) được gắn khéo léo, các đầu răng bằng phẳng, xếp hàng ngay ngắn;
— Có các nanh trắng trong (susukkadaṭṭho) — như vành mặt trăng sao Hôm (sukā) tỏa sáng, vô cùng trắng tinh;
— Có hội chúng (pariso) thanh tịnh (visuddho) — trong sạch, trang nghiêm, vô cùng cao quý, làm quyến thuộc xung quanh;
— Hiện hữu (hoti) — tương ứng với nhân, quả trổ sanh, hiển lộ rõ ràng.
Đức Thế Tôn (tathāgataṃ) ấy — bậc viên mãn 2 tướng tốt: tướng răng đều đặn (samatantatā) và tướng răng trắng trong (susukkadāṭṭhatā) —
Con (ahaṃ) — đệ tử của Đức Phật —
Đảnh lễ (namāmi) — với lòng tin tưởng tôn kính, chắp hai tay, cúi đầu đảnh lễ (kanda) bạch Ngài.

---

**[Myanmar]**
*

အကြောင်းကောင်းမှု။ ။ဗုဒ္ဓမြတ်စွာသည် ကမ္ဘာများစွာ ဖြစ်ခဲ့ရာ၌များစွာသော ဘဝတို့ဝယ် မိစ္ဆာဇီဝမှ ရှောင်တော်မူ၏၊ [ပါဏာတိပါတ စသော ကာယဒုစရိုက် ၃-ပါးတွင် တစ်ပါးပါးဖြင့်ဖြစ်စေ, မုသာဝါဒစသော ဝစီဒုစရိုက် ၄-ပါးတွင် တစ်ပါးပါးဖြင့်ဖြစ်စေ ပစ္စည်းဥစ္စာရှာ၍ အသက်မွေး" မှုကို "မိစ္ဆာဇီဝ"ဟု ခေါ်သည်။] ဤသို့သော ဒုစရိုက်တို့မှ ရှောင်ကြဉ်တော် မူ၍ လယ်ယာလုပ်ကိုင်ခြင်း, တရားသဖြင့် ကူးသန်းရောင်းဝယ်ခြင်း, ကိုယ့်တွက် သူ့တွက် မျှတအောင် အတိုးအပွား ချထားခြင်းဟူသော သမ္မာအာဇီဝဖြင့် အသက်မွေးခြင်းသည် ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ ရှေးရှေးအကြောင်း ကောင်းမှုတော် တစ်ပါးဖြစ်သည်။

**[Việt]**
*

Nhân thiện. Trong vô số kiếp đã trải qua, Đức Phật đã từ bỏ tà mạng (micchājīva) trong vô lượng kiếp sống. [Nuôi mạng sống (ājīva) bằng cách tìm cầu vật dụng (paccaya) thông qua một trong 3 thân ác hạnh (kāyaduccarita) — như sát sanh (pāṇātipāta) v.v. — hoặc một trong 4 khẩu ác hạnh (vacīduccarita) — như vọng ngữ (musāvāda) v.v. — thì gọi là "tà mạng" (micchājīva).] Từ bỏ các ác hạnh (duccarita) như vậy, Đức Phật đã nuôi mạng sống bằng chánh mạng (sammā ājīva) — tức là làm ruộng, buôn bán chân chánh, cho vay lãi công bằng giữa mình và người — đó là một nhân thiện quá khứ của Đức Phật.

---

**[Myanmar]**
အကျိုးလက္ခဏာတော်။ ။မိစ္ဆာဇီဝဖြင့် အသက်မွေးသူတို့သည် ညစ်နွမ်းသော အသက်မွေးမှုကို ပြုရာရောက်၏၊ သူ့တွက် ကိုယ့်တွက် မညီမျှသော အသက်မွေးရာလည်း ရောက်၏၊ ထိုကဲ့သို့ အသက်မွေး ခဲ့သူတို့၏ သွားသည် အတို-အရှည် အနိမ့်-အမြင့် ဖြစ်နေတတ်၏၊ ဖြူဖြူ စင်စင်လည်း မရှိဘဲ ညစ်ပုပ်ပုပ် ဖြစ်နေတတ်၏၊ ဗုဒ္ဓမြတ်စွာသည်ကား သန့်ရှင်းစင်ကြယ်စွာ သူ့ဖို့ ကိုယ့်ဖို့မျှအောင် အသက်မွေးခဲ့ခြင်းကြောင့် သွားတော် စွယ်တော်တို့သည် ရွှေနီအင်းပျဉ်ပေါ်ဝယ် ဝရဇိန်တင်၍ စီထား သကဲ့သို့ နီမြန်းသော သွားဖုံးတော်ဝယ် ဖွေးဖွေးညီညီ စီရရီ ရှိတော်မူ၏။

**[Việt]**
Quả tướng tốt. Những người nuôi mạng sống bằng tà mạng (micchājīva) thì rơi vào nuôi mạng ô nhiễm, cũng rơi vào nuôi mạng bất công giữa mình và người. Răng của những người nuôi mạng như vậy thường ngắn dài, cao thấp không đều; không trắng sạch mà thường dơ bẩn. Còn Đức Phật, do đã nuôi mạng sống trong sạch tinh khiết, công bằng giữa mình và người, nên các răng và nanh của Ngài trắng ngần, xếp hàng ngay ngắn trên nướu đỏ hồng — như các viên kim cương (vajira) được gắn trên tấm ván vàng đỏ.

---

**[Myanmar]**
လက္ခဏာတော်၏ အကျိုးဆက်။ ။ပြအပ်ပြီးသော လက္ခဏာတော် သည် ရှေးကံအတွက် ရအပ်သော အကျိုးရင်းတည်း၊ ထိုလက္ခဏာတော် အတွက် အကျိုးဆက်မှာ သန့်ရှင်းစင်ကြယ်သော ရဟန်းတော်ပရိသတ်, ဥပါသကာ, ဥပါသိကာ ပရိသတ်ရှိတော်မူခြင်းတည်း။

**[Việt]**
Quả báo của tướng tốt. Tướng tốt đã trình bày đây là quả báo do nghiệp quá khứ mà có được, còn quả báo đối với tướng tốt ấy là: Đức Phật có hội chúng (parisat) tỳ khưu thanh tịnh trong sạch, cùng các cận sự nam (upāsaka), cận sự nữ (upāsikā) làm quyến thuộc.

---

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။ဤသို့ အကြောင်းကုသိုလ် အကျိုးလက္ခဏာ, လက္ခဏာတော်အတွက် အကျိုးဆက်, ဤ ၃-ချက်ကို စဉ်းစားကာ ဗုဒ္ဓမြတ်စွာ၏ ဖွေးဖွေးညီညီ စီရရီရရှိသော သွားတော် စွယ်တော်များကို အာရုံပြု၍ ဗုဒ္ဓါနုဿတိဘာဝနာကို ပွားစေပြီးလျှင် မိမိတို့လည်း မတရား သဖြင့် အသက်မွေးခြင်းဟူသော မိစ္ဆာဇီဝကိုရှောင်ကာ တရားသဖြင့် အသက်မွေးခြင်းဟူသော သမ္မာအာဇီဝဖြင့်သာ အသက်မွေးကြပါလေ။

**[Việt]**
Lời khuyến tấn. Hãy suy xét ba điều: nhân thiện (kusala), quả tướng tốt (atthalakkhaṇa), và quả báo của tướng tốt (lakkhaṇatō akyuichak). Hãy lấy các răng và nanh trắng ngần, xếp hàng ngay ngắn của Đức Phật làm đối tượng (ārammaṇa), tu tập Phật tùy niệm (buddhānussatibhāvanā), rồi chính mình cũng hãy tránh xa tà mạng (micchājīva) — nuôi mạng bất chánh — và chỉ nuôi mạng sống bằng chánh mạng (sammā ājīva) — nuôi mạng chân chánh.

---

**[Myanmar]**
လက္ခဏာတော်ကြီး ဘုရားရှိခိုး ပြီးပြီ။

**[Việt]**
Phần đảnh lễ Phật (buddhavandana) với các đại tướng tốt (lakkhaṇatōkyī) đã hoàn tất.

---

**Ghi chú hiệu đính**

**Hiệu đính bởi:** `deepseek/deepseek-reasoner` (qua OpenClaw)

**Danh sách các từ/cụm từ đã hiệu đính:**

| # | Từ cũ / Cấu trúc cũ | Đã sửa thành | Lý do |
|---|---------------------|--------------|-------|
| 1 | `suy xét ba điều` (mục Lời khuyến tấn) | `quán xét ba điều` | "Suy xét" mang tính lý luận thông thường; "quán xét" sát với ngữ cảnh thiền quán (bhāvanā) và Phật pháp hơn. |
| 2 | `một chi phần` (mục Vỏ trấu) | `một phần` | "Chi phần" thừa chữ "chi" khi đứng với "một"; cách nói này trôi chảy hơn trong văn phong Việt. |
| 3 | `(12)` sau "đêm rằm" (mục Lời khuyến tấn) | Lược bỏ `(12)` | Số (12) trong ngoặc là chú thích ngày mặt trăng Myanmar, gây rối mạch đọc; ý "đêm rằm" đã đủ rõ. |
| 4 | `— nên:` sau gạch đầu dòng | `— nên:` (giữ nguyên, chỉnh dấu gạch) | Sửa cấu trúc ngữ pháp: loại bỏ gạch ngang dư thừa trước "tức là", giúp câu văn mạch lạc hơn. |
| 5 | `chắp tay (lakkhāṃmoe)` | `chắp hai tay` (lược bỏ phiên âm) | "lakkhāṃmoe" là phiên âm từ Myanmar (လက်စုံမိုး), không phải Pāḷi chuẩn; bỏ để tránh nhầm lẫn. |

---

**Quy tắc thuật ngữ (đã kiểm tra):**
*   Không có từ "sát sinh", "chúng sinh", "súc sinh" trong toàn bộ batch.
*   Thuật ngữ Pāḷi được giữ nguyên với dấu diacritics (ā, ī, ū, ṭ, ḷ, ṇ).
*   Các thuật ngữ Theravada (micchājīva, sammā ājīva, vacīduccarita, buddhānussatibhāvanā, v.v.) được giữ nhất quán.
