# Ân Đức Tam Bảo (Ratanàtthagunaram) - Dịch Song Ngữ
*Batch: Trang 56 đến Trang 60*

---

## Trang 56

**[Myanmar]**
လောဘတိုးလာလေပင်”ဖြစ်တော့သည်၊ တဏှာလောဘ ကြီးလာ သလောက်လည်း ဒုက္ခကြီးကြီးပင် ရောက်ကြမည်သာ။

**[Việt]**
...thì lòng tham càng lớn bấy nhiêu". Và khi Ái Tham (Taṇhā/Lobha) càng to lớn bao nhiêu, thì chắc chắn sẽ gánh lấy nỗi thống khổ to lớn bấy nhiêu.

**[Myanmar]**
မန္ဓာတ်စကြာမင်း ဝတ္ထု။ ။ဤကမ္ဘာ၏ အစပိုင်းလောက်က ဘုရားအလောင်းတော်သည် လေးကျွန်းလုံးကို အစိုးရသော မန္ဓာတ် စကြာမင်းဖြစ်၏၊ 

**[Việt]**
**Câu chuyện về Chuyển luân vương Mandhātā (Mạn-đà-la):** Vào khoảng thời kỳ đầu của trái đất này, Bồ-tát (Bodhisatta) đã tái sinh làm Chuyển luân vương Mandhātā cai trị toàn bộ Bốn đại châu (Cātudīpa).

**[Myanmar]**
တစ်နေ့သ၌ စကြာရတနာဖြင့် ပရိသတ်ခြံရံလျက် ကောင်းကင်ခရီး၌ လေးကျွန်းလုံးလှည့်လည်စဉ် စတုမဟာရာဇ် နတ်ပြည်၏ ကြီးကျယ်ခမ်းနားကြောင်းကို ကြားရ၍ အခြွေအရံ ပရိသတ်များနှင့်တကွ စတုမဟာရာဇ်နတ်ပြည်သို့ ချီတက်လေသော် စတုမဟာရာဇ်နတ်မင်းကြီး ၄-ပါးက ခရီးဦးကြိုဆိုလျက် နတ်ပြည်ကို ဆက်သကြ၏၊ 

**[Việt]**
Một ngày nọ, khi đang cùng hội chúng tùy tùng cưỡi Bánh xe báu (Cakkaratana) du hành khắp bốn đại châu trên bầu trời, ngài nghe nói về sự tráng lệ vĩ đại của cõi trời Tứ Đại Thiên Vương (Cātummahārājika). Ngài liền cùng với hội chúng tiến thẳng lên cõi trời đó. Khi ấy, Bốn vị Đại Thiên Vương đã ra đón tiếp và dâng toàn bộ cõi trời lên cho ngài.

**[Myanmar]**
ထိုအခါ နတ်စည်းစိမ်ကို ခံစားရသော်လည်း တာဝတိံသာနတ်ပြည်သည် ဤနတ်ပြည်ထက်ပင် အဆ တစ်ရာမက သာလွန်ကြီးကျယ်ကြောင်း ကြားရပြန်၍ တာဝတိံသာ သို့ ချီပြန်လေသော် စကြာရတနာနှင့် ပရိသတ်တို့ မလိုက်နိုင်ကြဘဲ လမ်းခုလပ်မှ လူ့ပြည်သို့ ပြန်ကြရလေသည်၊ ထိုအခါ တစ်ကိုယ် တည်း ကြွလာသော မန္ဓာတ်မင်းအား သိကြားကိုယ်တိုင် နတ်ပြည်ကို တစ်ဝက်ခွဲ၍ လွှဲအပ် စံစားစေလေသည်။

**[Việt]**
Trong lúc đang thọ hưởng thiên dực ở đó, ngài lại nghe nói cõi trời Đạo Lợi (Tāvatiṃsā) còn vĩ đại và tráng lệ hơn cõi này gấp trăm ngàn lần, thế là ngài tiếp tục tiến lên cõi trời Đạo Lợi. Tuy nhiên, Bánh xe báu và hội chúng tùy tùng không thể tháp tùng theo được nữa nên đành quay trở về cõi người từ nửa đường. Lúc bấy giờ, vị Vua Mandhātā tiến đến một mình đã được chính Vua trời Đế Thích (Sakka) chia phân nửa cõi trời Đạo Lợi cho thọ hưởng.

**[Myanmar]**
ထိုအခါ လူတို့၏ အသက်တမ်းမှာလည်း အလွန်ရှည်ကြာသော အသင်္ချေတန်းအခါဖြစ်၍ ပကတိ သိကြားပေါင်း ၃၆-ယောက် ပြောင်းလဲသည့်တိုင်အောင် ထိုမန္ဓာတ်စကြာမင်းသည် စုတေတော် မမူသေးဘဲ ခံစားမြဲ ခံစားနေပါလျက် နတ်ပြည်တစ်ဝက်မျှ အုပ်စိုး ရရုံဖြင့် တင်းတိမ်တော်မမူသောကြောင့် ရောက်ခါစ သိကြားသစ်ကို သတ်ဖြတ်လိုသော အကြံဆိုးပေါ်ပေါက်လာသဖြင့် ထိုနတ်ပြည်မှ

**[Việt]**
Vào thời kỳ đó, tuổi thọ của con người vô cùng dài, kéo dài đến vô lượng (Asaṅkheyya - A-tăng-kỳ). Trải qua đến 36 đời Vua trời Đế Thích (Sakka) chuyển kiếp, Chuyển luân vương Mandhātā vẫn chưa mệnh chung mà vẫn tiếp tục thọ hưởng thiên dực. Dù vậy, ngài vẫn không hề cảm thấy thỏa mãn với việc chỉ cai trị phân nửa cõi trời, thế nên một ý định xấu xa khởi lên trong đầu ngài: "Ta muốn giết vị Vua trời Đế Thích mới lên ngôi này (để chiếm trọn cõi trời)". Chính vì ác tâm đó mà ngài bị biến mất khỏi cõi trời... *(Tiếp tục ở Trang 57)*

---

## Trang 57

**[Myanmar]**
ကွယ်ပျောက်ခဲ့၍ လူ့ပြည်သို့အရောက်တွင် စုတေပွဲဝင်ရဖူးလေ သည်။ [ဇာတကဋ္ဌကထာ-တိကနိပါတ်-သင်္ကပ္ပဝဂ်၊ မန္ဓာတုဇာတ်။]

**[Việt]**
...rơi trở lại cõi người và phải đối mặt với cái chết (Cuti). *[Trích: Chú giải Bản Sinh Kinh (Jātakaṭṭhakathā) - Tikanipāta - Saṅkappavagga - Mandhātu Jātaka.]*

**[Myanmar]**
ဤဝတ္ထု၌ သိကြားပေါင်း ၃-ကျိပ် ၆-ယောက် ပြောင်းလဲအောင် နတ်စည်းစိမ်ကို စံရပါလျက် အားမရနိုင်သော လောဘ၏ကြီးကျယ် ပုံကို မှန်းဆသင့်တော့သည်၊ 

**[Việt]**
Qua câu chuyện này, chúng ta nên suy ngẫm về sự khổng lồ của lòng tham (Lobha): dù đã thọ hưởng thiên dực lâu dài đến mức 36 đời vua Đế Thích chuyển kiếp mà lòng tham vẫn không bao giờ biết đủ.

**[Myanmar]**
ထို့ကြောင့် တဏှာလောဘမည်သည် တရားဖြင့် မချုပ်တည်းနိုင်သမျှ သူ့အလိုအလျောက် မည်သည့် အခါမှ နောက်ဆုတ်လိမ့်မည်မဟုတ်၊ တဏှာလောဘ နောက်မဆုတ် သမျှလည်း ပြခဲ့သော ဒုက္ခအပေါင်းမှ လွတ်နိုင်ကြဦးမည်မဟုတ်၊ 

**[Việt]**
Do đó, chừng nào Ái Tham (Taṇhā/Lobha) chưa được thu thúc bởi Chánh pháp, thì chừng đó nó tuyệt đối không bao giờ tự động lùi bước. Và khi nào Ái Tham chưa lùi bước, thì chúng ta vẫn không thể nào thoát khỏi vô vàn những thống khổ (Dukkha) như đã phân tích.

**[Myanmar]**
ထို့ကြောင့် နှစ်သက်ခင်မင် လိုချင်တောင့်တမှုဟူသော တဏှာ လောဘသည် အားလုံးသော ဒုက္ခအပေါင်းတို့၏ အကြောင်းရင်းခံ စင်စစ်မှန်သော သမုဒယသစ္စာပေတည်း။

**[Việt]**
Chính vì thế, Ái Tham (Taṇhā/Lobha) - bản chất khát khao, ham muốn, bám víu và mong cầu - chính là cội nguồn của mọi khổ đau, là Tập Đế (Samudayasacca) chân thật tối hậu.

**[Myanmar]**
(၃) နိရောဓသစ္စာ။ ။(နိရောဓ-ဒုက္ခ၏ချုပ်ဆုံးရာ+ သစ္စာ- အမှန်၊) ထိုဒုက္ခအားလုံး၏ ချုပ်ဆုံးရာအမှန်ကား နိဗ္ဗာန်တည်း၊ 

**[Việt]**
**(3) Nirodhasacca (Diệt Đế):** *[Nirodha: Nơi mọi khổ đau chấm dứt + Sacca: Sự thật chân lý.]* Nơi chấm dứt hoàn toàn mọi khổ đau ấy chính là Niết-bàn (Nibbāna).

**[Myanmar]**
ထိုနိဗ္ဗာန်၏ ဒုက္ခမရှိပုံ, မည်ကဲ့သို့ ချမ်းသာပုံကိုမူ နိဗ္ဗာန်ကို မြင်နိုင် သော ဉာဏ်ရမှသာ ကျနစွာသိနိုင်ရာ၏၊ သောတာပန်အဖြစ်သို့ ရောက်လျှင်ပင် နိဗ္ဗာန်၏အရသာကို သိမြင်နိုင်ပေပြီ၊ 

**[Việt]**
Sự vắng bóng khổ đau và trạng thái an lạc tột cùng của Niết-bàn như thế nào, thì chỉ khi nào đạt được Trí tuệ có khả năng thấu thị Niết-bàn mới có thể liễu tri trọn vẹn. Ngay khi đắc quả Tu-đà-hoàn (Sotāpanna), hành giả đã có thể thấu triệt được hương vị của Niết-bàn.

**[Myanmar]**
သောတာပန် များသည် နိဗ္ဗာန်၏အရသာကို ကျနစွာ သိမြင်ပြီးဖြစ်၍ ရဟန္တာ အဖြစ်သို့ ရောက်အောင်သာ တိုးတက် အားထုတ်ကြတော့သည်၊ ပုထုဇဉ်အဖြစ်သို့ ဆုတ်နစ်ခဲ့သူမရှိ၊ 

**[Việt]**
Các bậc Tu-đà-hoàn vì đã thực chứng và nếm được hương vị của Niết-bàn, nên các ngài chỉ tinh tấn tiến bước nỗ lực tu tập cho đến khi đắc quả A-la-hán (Arahanta) mà thôi, tuyệt đối không bao giờ có chuyện thối thất quay trở lại làm phàm phu (Puthujjana) nữa.

**[Myanmar]**
ရဟန္တာဖြစ်၍ ပရိနိဗ္ဗာန်ဝင်စံခါ နီးမှာလည်း ဒုက္ခရုပ်နာမ်ကို စွန့်ရတော့မည်ဖြစ်၍ ကြည်လင် ရွှင်ပျ တော်မူကြသည်။

**[Việt]**
Và khi đã trở thành một vị A-la-hán, đến lúc sắp nhập Bát-niết-bàn (Parinibbāna), vì biết mình sắp vứt bỏ được cái sắc-danh (Rūpa-Nāma) đầy khổ đau này nên các ngài cảm thấy vô cùng thanh tịnh và hân hoan.

---

## Trang 58

**[Myanmar]**
နိဗ္ဗာန်သည် ယခုပုထုဇဉ်တို့ အတွေးမျိုးဖြင့်တွေးကာ ပျင်းစရာ ဖြစ်နေလျှင် နိဗ္ဗာန်ဝင်ခါနီး၌ မည်သူမျှ ရွှင်ပျနိုင်ကြမည် မဟုတ်ပါ၊ 

**[Việt]**
Nếu Niết-bàn là một nơi nhàm chán và tẻ nhạt như cách suy nghĩ của những phàm phu thời nay, thì chắc chắn sẽ không một ai cảm thấy hân hoan khi chuẩn bị bước vào Niết-bàn cả.

**[Myanmar]**
မိမိတို့သွားရမည့် နိဗ္ဗာန်၏ချမ်းသာပုံကို ထိုပုဂ္ဂိုလ်မြတ်တို့၏ အာရုံ၌ ရှင်းရှင်းလင်းလင်း သိပြီးဖြစ်၍သာ ရွှင်ပျတော်မူနိုင်ကြပေသည်၊ 

**[Việt]**
Chỉ vì các bậc Thánh nhân ấy đã chứng nghiệm rõ ràng và thấu triệt cặn kẽ trạng thái an lạc tột bậc của Niết-bàn - nơi mà các ngài sẽ hướng đến, nên các ngài mới có thể hân hoan rạng rỡ đến thế.

**[Myanmar]**
မိထွေးတော်ဂေါတမီ ပရိနိဗ္ဗာန်စံခါနီး၌ နတ်ရောလူပါ လွမ်းဆွတ် တသ ငိုပွဲကြီးကျင်းပကြသော်လည်း မိထွေးတော်ကား အနည်းငယ်မျှ ဝမ်းနည်းခြင်းမရှိဘဲ “သားတော် သမီးတော်များ- ဤအခါမျိုးကား ငိုရမည့်အခါမဟုတ်၊ ဝမ်းမြောက်ရမည့်အခါ ဖြစ်သည်”ဟု တရားချ လျက် တန်ခိုးပင် ပြခဲ့ပေသေးသည်။

**[Việt]**
Khi Di mẫu Gotamī (Kiều-đàm-di) sắp nhập Bát-niết-bàn, cả chư thiên và nhân loại đều tổ chức những lễ khóc than bi ai luyến tiếc, nhưng Di mẫu không hề vương chút buồn bã, ngài còn khuyên dạy: "Này các con, đây không phải là lúc khóc lóc, mà là lúc phải hân hoan", và sau đó ngài còn hiển lộ thần thông (Iddhi).

**[Myanmar]**
အမျိုးဇာတ် ဂုဏ်သိန် စည်းစိမ်အားဖြင့် အထက်တန်းကျ၍ ပါရမီကြီးမားလှသော ရှင်တော်ဘုရားနှင့် သူတော်ကောင်းကြီးများ သွားရာလမ်းကောင်းကို ငါတို့တတွေ အဘယ်မှာ မလိုက်လိုဘဲ ရှိသင့်အံ့နည်း၊ 

**[Việt]**
Đức Phật và các bậc Thánh nhân vĩ đại - những vị có dòng dõi, danh thơm và tài sản tột bậc, cùng với công hạnh Ba-la-mật (Pāramī) vô song - đã chọn bước đi trên con đường thù thắng ấy. Vậy cớ sao chúng ta lại không muốn dấn bước theo con đường tốt đẹp đó chứ?

**[Myanmar]**
တပျော်တပါး မနားမနေပါရမီတွေကို ဖြည့်ကာ ဖြည့်ကာ ကောင်းစွာစိုက်စိုက်လိုက်ကြဖို့ရာ ယခုနှယ်က ပြင်ဆင် ထားကြပါကုန်။

**[Việt]**
Thế nên, ngay từ bây giờ, quý vị hãy chuẩn bị hành trang, hãy miệt mài không ngừng nghỉ thực hành các pháp Ba-la-mật với một tâm thái hân hoan, và tinh tấn dấn bước theo con đường ấy.

**[Myanmar]**
(၄) မဂ္ဂသစ္စာ။ ။ (မဂ္ဂ-နိဗ္ဗာန်ရောက်ကြောင်း လမ်းကောင်း+ သစ္စာ-အမှန်၊) နိဗ္ဗာန်ရောက်ကြောင်း လမ်းကောင်းအမှန်ကား မဂ္ဂင်ရှစ်ပါးတည်း။

**[Việt]**
**(4) Maggasacca (Đạo Đế):** *[Magga: Con đường đúng đắn dẫn đến Niết-bàn + Sacca: Sự thật chân lý.]* Con đường chân chính đưa đến Niết-bàn chính là Bát Thánh Đạo (Aṭṭhaṅgikamagga).

**[Myanmar]**
မဂ္ဂင်ရှစ်ပါး
သမ္မာဒိဋ္ဌိ = ကောင်းသော အလိမ္မာ ဉာဏ်ပညာ။
သမ္မာသင်္ကပ္ပ = ကောင်းသော အကြံအစည်။

**[Việt]**
**Bát Thánh Đạo (8 chi phần của Đạo):**
1. **Sammādiṭṭhi (Chánh kiến):** Trí tuệ hiểu biết đúng đắn.
2. **Sammāsaṅkappa (Chánh tư duy):** Suy nghĩ, ý định đúng đắn.

---

## Trang 59

**[Myanmar]**
သမ္မာဝါစာ = ကောင်းသော စကားကို ဆိုခြင်း။
သမ္မာကမ္မန္တ = ကောင်းသော အမှုကို ပြုခြင်း။
သမ္မာအာဇီဝ = ကောင်းသော အသက်မွေးခြင်း။
သမ္မာဝါယာမ = ကောင်းသော အားထုတ်ခြင်း။
သမ္မာသတိ = ကောင်းသော အမှတ်ရခြင်း။
သမ္မာသမာဓိ = ကောင်းသော တည်ကြည်ခြင်း။

**[Việt]**
3. **Sammāvācā (Chánh ngữ):** Lời nói chân chánh.
4. **Sammākammanta (Chánh nghiệp):** Hành động/Việc làm chân chánh.
5. **Sammā-ājīva (Chánh mạng):** Nghề nghiệp/Nuôi mạng chân chánh.
6. **Sammāvāyāma (Chánh tinh tấn):** Nỗ lực/Cố gắng chân chánh.
7. **Sammāsati (Chánh niệm):** Sự ghi nhớ/Tỉnh giác chân chánh.
8. **Sammāsamādhi (Chánh định):** Sự định tâm/Tập trung chân chánh.

**[Myanmar]**
[အပြစ်ကင်း၍ ကုသိုလ်ကြိယာနှင့် ဆိုင်သမျှကိုသာ “အကောင်း”ဟု ဆိုလိုသည်။]

**[Việt]**
*[Chữ "Đúng đắn/Chân chánh (Sammā)" ở đây hàm ý chỉ những gì không có lỗi lầm, liên quan đến thiện nghiệp (Kusala) và duy tác (Kiriya).]*

**[Myanmar]**
[ဆောင်] ၊ အလိမ္မာဉာဏ်, ကောင်းအောင်ကြံ၍ အမှန်ပြောပြ, ပြုသမျှ ကောင်း, သက်မွေးကောင်းပင်, ကောင်းကောင်းအားစိုက်, စိတ်၌စွဲမှတ်, ကောင်းမြတ်တည်ကြည်, ကောင်းရှစ်လီသည်, ရွှေပြည်နိဗ္ဗာန် ရောက်ကြောင်းတည်း။

**[Việt]**
*[Bài kệ học thuộc]*: Trí tuệ thông suốt, suy nghĩ tốt lành, nói lời chân thật, làm việc thiện nghiệp, nuôi mạng thanh cao, nỗ lực hết mình, khắc ghi chánh niệm, định tâm vững chãi; tám điều chân chánh này, chính là con đường đi đến bảo các Niết-bàn.

**[Myanmar]**
ဘုရားရှင်၏ သန္တာန်တော်၌- “ပုဗ္ဗေ အနနုဿုတေသု ဓမ္မေသု စက္ခုံဥဒပါဒိ, ဉာဏံဥဒပါဒိ, ပညာဥဒပါဒိ, ဝိဇ္ဇာဥဒပါဒိ, အာလောကော ဥဒပါဒိ”ဟူသော ဓမ္မစကြာနှင့်အညီ ဘုရားမဖြစ်မီ ရှေးအခါက ကြားမျှမကြားဖူးအပ်သော ဤသစ္စာလေးပါးတရားတို့ ၌ သိမြင်နိုင်သော ပညာ, ဝိဇ္ဇာအရောင်အလင်းဟူသော ဉာဏ်စက္ခု သည် ဘုရားဖြစ်တော်မူခါနီးဝယ် ထင်ရှားစွာပေါ်လာ၏၊ 

**[Việt]**
Bên trong tâm thức của Đức Phật - đúng như bài Kinh Chuyển Pháp Luân (Dhammacakka) đã diễn đạt: *"Pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṃ udapādi, ñāṇaṃ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi"* - đối với Tứ Diệu Đế (Bốn chân lý cao thượng) mà trước khi thành Phật Ngài chưa từng nghe bao giờ, nay Nhãn quang, Trí tuệ, Minh trí và Ánh sáng đã bừng nở hiển lộ rõ ràng ngay thời khắc Ngài sắp đắc quả vị Phật.

**[Myanmar]**
သစ္စာ လေးပါးကို ကိုယ်တော်တိုင် သိမြင်တော်မူပြီးနောက် ဘုံသုံးပါး၌ရှိ ကြသော ဝေနေယျသတ္တဝါတို့ကိုလည်း ကိုယ်တော်ကဲ့သို့ သိကြဖို့ရာ ဟောပြတော်မူပေသည်။

**[Việt]**
Sau khi tự mình thấu triệt trọn vẹn Tứ Diệu Đế, Ngài đã thuyết giảng lại để những chúng sinh hữu duyên trong ba cõi cũng có thể giác ngộ thấu triệt như chính Ngài.

---

## Trang 60

**[Myanmar]**
ယခုကာလ ဉာဏ်ထက်မြက်သူတို့သည် ရှေးကမသိဖူးသောအရာကို စူးစူးစိုက်စိုက် ကြံသောအခါ ထိုအရာကို သိနိုင်သောဉာဏ်များ ထင်ရှား ပေါ်လာတတ်ပုံကို သတိထား၍ ဘုရားရှင်၏ သန္တာန်တော်၌လည်း ရှေးက မရှိသော ဝိဇ္ဇာဉာဏ်ပေါ်လာပုံကို ယုံကြည်ပါကုန်။

**[Việt]**
Hãy lấy ví dụ về những bậc tri thức sắc bén thời nay: khi họ chú tâm nghiên cứu suy nghĩ về một vấn đề chưa từng biết đến, thì những tuệ giác thấu hiểu vấn đề đó tự nhiên bừng sáng. Lấy đó làm căn cứ, quý vị hãy đặt niềm tin vững chắc vào sự bừng sáng của Trí tuệ Minh sát (Vijjā) chưa từng hiện hữu trước đây trong tâm thức của Đức Phật.

**[Myanmar]**
တိုက်တွန်းချက်။ ။ဒုက္ခများစွာ သံသရာမှ လွတ်မြောက်၍ နိဗ္ဗာန်ရောက်ဖို့ရာ တဏှာလောဘကို တစ်စတစ်စ ပယ်ရှားလျက် မဂ္ဂင်ရှစ်ပါးတည်းဟူသော လမ်းကောင်းကြီးကိုသာ လိုက်သွားမိ အောင် သတိတရားကောင်းစွာထား၍ ကြိုးစားသင့်ကြသည်၊ 

**[Việt]**
**Lời khuyên:** Để thoát khỏi vòng luân hồi (Saṃsāra) đầy đau khổ và chạm đến Niết-bàn, quý vị cần phải loại bỏ Ái Tham (Taṇhā/Lobha) từng chút một. Quý vị phải nỗ lực duy trì chánh niệm cao độ để không trệch khỏi con đường thù thắng duy nhất chính là Bát Thánh Đạo (Aṭṭhaṅgikamagga).

**[Myanmar]**
ထိုသို့ ကြိုးစားရာ၌ တကယ်တမ်း တောထွက်၍ အားတက်သရော မလိုက် နိုင်သေးလျှင် အိမ်သုံးမဂ္ဂင်များကို ကြိုးစားပါ။

**[Việt]**
Trong quá trình nỗ lực ấy, nếu quý vị chưa thể thực sự xuất gia từ bỏ thế tục để dấn bước mạnh mẽ trên đạo lộ, thì ít nhất hãy nỗ lực thực hành "Bát Chánh Đạo Tại Gia" (Ứng dụng cho cư sĩ).

**[Myanmar]**
အိမ်သုံးမဂ္ဂင် ရှစ်ပါး

**[Việt]**
**Tám chi phần của Bát Chánh Đạo Tại Gia:**

**[Myanmar]**
သမ္မာဒိဋ္ဌိ။ ။ဘယ်ကိစ္စ၌မဆို ပြုသမျှကောင်းမှု မကောင်းမှု ကံတွေသည် ငါ၏သန္တာန်၌ အဖတ်တင်ရစ်သည်၊ နောင်အခါ အခွင့်သင့်သလို ကောင်းကျိုး မကောင်းကျိုးကို တွေ့ကြုံရမည်ဟု ကံနှင့်ကံ၏အကျိုးကို နားလည်သောဉာဏ်ဖြစ်ပါစေ၊ 

**[Việt]**
**1. Sammādiṭṭhi (Chánh kiến):** Trong bất kỳ tình huống nào, hãy luôn duy trì Trí tuệ thấu hiểu về Nghiệp (Kamma) và Quả của Nghiệp: "Bất kể ta làm nghiệp thiện hay ác, chúng đều được lưu giữ trong tâm thức của ta. Khi đủ duyên, ta sẽ nhận lãnh quả báo tốt hay xấu tương ứng". 

**[Myanmar]**
တစ်ခါတစ်ရံ၌ ကား ရုပ်နာမ်နှစ်ရပ်ပေါင်းစပ်၍ လူဟုခေါ်ဆိုအပ်သော ခန္ဓာကိုယ် ၏ ဒုက္ခများစွာနှင့် မကင်းပုံကို ဆင်ခြင်၍ ခန္ဓာကိုယ်၌ အပြစ်မြင် အောင် ဝိပဿနာဉာဏ်ဖြစ်ပါစေ။

**[Việt]**
Đôi lúc, hãy phát triển Trí tuệ Minh sát (Vipassanāñāṇa) để nhìn thấu những khiếm khuyết của xác thân này, bằng cách suy ngẫm rằng: "Cái thân được cấu thành từ Sắc và Danh mà người ta gọi là 'con người' này thực chất không bao giờ thoát khỏi đau khổ".

**[Myanmar]**
သမ္မာသင်္ကပ္ပ။ ။မိမိအတွက်ဖြစ်စေ, သူများအတွက်ဖြစ်စေ၊ စိတ်သဘောကြီးကြီးထားလျက် အပြစ်မရှိဘဲ အကျိုးများမည့် အကြံ ကိုသာ ကြံပါ၊ သူတစ်ပါးတို့ ပျက်စီးသွားမည့်အကြံ, ဆင်းရဲသွားမည့်

**[Việt]**
**2. Sammāsaṅkappa (Chánh tư duy):** Dù cho vì bản thân hay vì người khác, hãy giữ một tâm hồn rộng mở và chỉ suy nghĩ đến những ý định tốt lành, mang lại lợi ích và không có lỗi lầm. Những ý định hãm hại người khác, khiến người khác phải khốn khổ... *(Tiếp tục ở Trang 61)*