# Ân Đức Tam Bảo (Ratanàtthagunaram) - Dịch Song Ngữ
*Batch 3: Trang 5 & Trang 6*

---

## Trang 5

*(Tiếp nối ý cuối của Trang 4)*

**[Myanmar]**
တရားထူးရအောင်, တရားထူးမရသေးလျှင် နောင်ပွင့်တော်မူလာမည့် အရိမေတ္တေယျဘုရားရှင်ကို ဖူးမြင်နိုင်အောင် ယခုကပင် ကြိုးစားကြပါလေ။

**[Việt]**
...để đạt được các Thánh pháp (Đạo - Quả). Nếu chưa đạt được các Thánh pháp, thì ngay từ bây giờ hãy tinh tấn nỗ lực, ngõ hầu có duyên lành được chiêm bái Đức Phật Ariyametteyya (Đức Phật Di-lặc) sẽ giáng sinh trong tương lai.

---

**[Myanmar]**
ရောင်ခြည်တော်ဖွင့်
(ကျက်မှတ်ရန်)

**[Việt]**
Mở đầu về Lục Sắc Hào Quang (Chabbaṇṇarasmī)
(Phần Cần Ghi Nhớ / Học Thuộc)

---

**[Myanmar - Pāḷi]**
နီလာယော နီလဌာနမှာ, ပီတောဒါတာ စ လောဟိတာ၊
တမှာ တမှာ စ မဉ္ဇိဋ္ဌာ, နိက္ခမိံသု ပဘဿရာ။

**[Việt]**
*Nīlāyo nīlaṭhānammhā, pītodātā ca lohitā;*
*Tamhā tamhā ca mañjiṭṭhā, nikkhamiṃsu pabhassarā.*
(Từ nơi sắc xanh chiếu ra hào quang xanh; hào quang vàng, trắng và đỏ; từ mỗi mỗi nơi chiếu ra hào quang tía, và ánh chớp chói lọi rực rỡ phát sinh.)

---

### Phần dịch Nissaya về Lục Sắc Hào Quang

**[Myanmar]**
ယဿ ဘဂဝတော-အကြင် ရွှေဘုန်းတော်သခင်, ရှင်တော် မြတ်ဘုရား၏၊ 

**[Việt]**
**Yassa bhagavato** (Của Đức Thế Tôn ấy) - Của Đức Thế Tôn, đấng vinh quang thù thắng ấy.

**[Myanmar]**
နီလဌာနမှာ-ဆံမုတ်ဆိတ်တော်, မျက်နက်တော်မှ, စ၍ ထိုထို, ညိုရောင်ဖိတ်ဖိတ်, ကိုယ်အင်္ဂါတော် အစိတ်အစိတ်မှ၊ 

**[Việt]**
**Nīlaṭhānammhā** (Từ nơi mang sắc xanh/lục) - Từ những bộ phận mang sắc xanh thẫm trên kim thân của Ngài, bắt đầu từ tóc, râu và tròng đen của mắt.

**[Myanmar]**
နီလာယော-နီလာရွဲညို, ဖဲအညိုနှင့်, ကြာညိုပွင့်ချပ်, မြညိုယပ်သို့, လျှပ်လျှပ်စိုပြောင်, ညိုမှောင်သော ရောင်ခြည်တော်တို့သည်၊ 

**[Việt]**
**Nīlāyo** (Hào quang màu xanh/lục) - Những luồng hào quang mang sắc xanh lục rực rỡ, lấp lánh như ngọc bảo lam (Sapphire), lụa xanh, những cánh hoa sen xanh, hay chiếc quạt bằng ngọc bích.

**[Myanmar]**
နိက္ခမိံသု-ဝန်းကျင်အထက်, ဝဲယာယှက်၍, မြန်းထွက် ကွန့်မြူးတော် မူကြလေကုန်ပြီ၊ 

**[Việt]**
**Nikkhamiṃsu** (Đã phát chiếu ra) - (Các luồng hào quang ấy) đã phát chiếu, lan tỏa khắp mọi hướng trên dưới, trái phải.

**[Myanmar]**
ပီတဌာနမှာ-ကိုယ်အရေတော်, မျက်လုံးတော်မှ, စ၍ ထွေထွေ, ရွှေရောင်ဖိတ်ဖိတ်, ကိုယ်အင်္ဂါတော် အစိတ်အစိတ်မှ၊ 

**[Việt]**
**Pītaṭhānammhā** (Từ nơi mang sắc vàng) - Từ những bộ phận mang sắc vàng chói lọi trên kim thân của Ngài, bắt đầu từ làn da và mi mắt.

**[Myanmar]**
ပီတာစ-ရွှေနှစ်သိင်္ဂီ, ရွှေအထည်နှင့်, ရွှေရည်ယဉ်သန်း, ရွှေစင်ပန်း သို့, လျှမ်းလျှမ်းထိန်ဝေ, ဝါရွှေသောရောင်ခြည်တော်တို့သည်လည်း၊ 

**[Việt]**
**Pītā ca** (Và hào quang màu vàng) - Những luồng hào quang màu vàng rực rỡ chói lọi như vàng ròng (Siṅgī), như tấm lụa vàng, như dòng vàng nấu chảy hay bông hoa vàng nguyên chất.

**[Myanmar]**
နိက္ခမိံသု-ဝန်းကျင်အထက်, ဝဲယာယှက်၍, မြန်းထွက် ကွန့်မြူး တော်မူကြလေကုန်ပြီ၊ 

**[Việt]**
**Nikkhamiṃsu** (Đã phát chiếu ra) - (Các luồng hào quang ấy) đã phát chiếu, lan tỏa khắp mọi hướng trên dưới, trái phải.

**[Myanmar]**
ဩဒါတဌာနမှာ-အရိုးတော် သွားတော်, မျက်ဖြူတော်မှ, စ၍ ဖွေးလူ, ဖြူရောင်ဖိတ်ဖိတ်, ကိုယ်အင်္ဂါတော် အစိတ်အစိတ်မှ၊ 

**[Việt]**
**Odātaṭhānammhā** (Từ nơi mang sắc trắng) - Từ những bộ phận mang sắc trắng ngần trên kim thân của Ngài, bắt đầu từ xương, răng và tròng trắng của mắt.

---

## Trang 6

**[Myanmar]**
ဩဒါတာ စ-ငွေလရောင်ခြည်, ငွေအထည်နှင့်, ငွေရည်ယဉ်သန်း, ငွေစင်ပန်းသို့, လျှမ်းလျှမ်းဖွေးလူ, ဖြူဝင်းသော ရောင်ခြည်တော်တို့သည်လည်း၊ 

**[Việt]**
**Odātā ca** (Và hào quang màu trắng) - Những luồng hào quang màu trắng ngần như ánh trăng bạc, như dải lụa bạc, như dòng bạc tuôn chảy hay bông hoa bạc lấp lánh.

**[Myanmar]**
နိက္ခမိံသု-ဝန်းကျင်အထက်, ဝဲယာယှက်၍, မြန်းထွက်ကွန့်မြူးတော်မူကြလေကုန်ပြီ။

**[Việt]**
**Nikkhamiṃsu** (Đã phát chiếu ra) - (Các luồng hào quang ấy) đã phát chiếu, lan tỏa khắp mọi hướng trên dưới, trái phải.

**[Myanmar]**
လောဟိတဌာနမှာ-အသားတော် အသွေးတော်, နှုတ်ခမ်းတော် မှ, စ၍ထိုဤ, နီရောင်ဖိတ်ဖိတ်, ကိုယ်အင်္ဂါတော် အစိတ်အစိတ်မှ၊ 

**[Việt]**
**Lohitaṭhānammhā** (Từ nơi mang sắc đỏ) - Từ những bộ phận mang sắc đỏ rực trên kim thân của Ngài, bắt đầu từ da thịt, máu và đôi môi.

**[Myanmar]**
လောဟိတာစ-ကမ္ဗလာနီ, သန္တာနီနှင့်, ကြာနီပွင့်ချပ်, ပတ္တမြားယပ်သို့, လျှပ်လျှပ်ထိန်ကြည်, နီသောရောင်ခြည်တော်တို့သည်လည်း၊ 

**[Việt]**
**Lohitā ca** (Và hào quang màu đỏ) - Những luồng hào quang màu đỏ tía chói lọi như tấm thảm đỏ, san hô đỏ, những cánh sen hồng hay chiếc quạt khảm hồng ngọc (Ruby).

**[Myanmar]**
နိက္ခမိံသု-ဝန်းကျင်အထက်, ဝဲယာယှက်၍, မြန်းထွက်ကွန့်မြူးတော် မူကြလေကုန်ပြီ၊ 

**[Việt]**
**Nikkhamiṃsu** (Đã phát chiếu ra) - (Các luồng hào quang ấy) đã phát chiếu, lan tỏa khắp mọi hướng trên dưới, trái phải.

**[Myanmar]**
တမှာ တမှာ စ-လက်ခြေဖဝါးတော်, လက်သည်း တော်မှ, စ၍ ခပင်း, မကြွင်းထိုထို, ကိုယ်အင်္ဂါတော် အစိတ်အစိတ်မှ၊ 

**[Việt]**
**Tamhā tamhā ca** (Và từ mỗi mỗi nơi khác) - Và từ vô số các bộ phận khác trên kim thân, bắt đầu từ lòng bàn tay, lòng bàn chân và móng tay, móng chân.

**[Myanmar]**
မဉ္ဇိဋ္ဌာစ-ထန်းကျင့်နီပဆေး, ပန်းရောင်သွေးသို့, နီတွေးလွင်လွင်, ဝါကြင်ကြင်လောင်း, မောင်းသော ရောင်ခြည်တော်အပေါင်းတို့ သည်လည်းကောင်း၊ 

**[Việt]**
**Mañjiṭṭhā ca** (Và hào quang màu tía/hồng nhạt) - Những luồng hào quang mang sắc hồng tía hòa lẫn (giữa đỏ và vàng), mang sắc thái trong trẻo, rạng ngời như màu nước ép của thân cây cọ hay thuốc nhuộm thảo mộc.

**[Myanmar]**
ပဘဿရာ စ-နဘံအဇဋာ*, ဝသန္တာဝယ်, သံဝါထစ်ချုန်း, မိုးရွာတုန်း၌, ရုန်းရင်းပြက်သန်း, လျှပ်စစ်ပန်းသို့, ပျံမြန်းပြိုးပြက်, တလက်လက်ထွက်သော ရောင်ခြည်တော်တို့သည် လည်းကောင်း၊ 

**[Việt]**
**Pabhassarā ca** (Và hào quang chói lọi tột độ) - Cùng những luồng ánh sáng chói lòa, lấp lánh và nhấp nháy liên hồi tựa như những tia chớp lóe lên xé toạc bầu trời (Nabhaṃ ajaṭā*) giữa cơn dông bão mùa mưa (Vasantā).

**[Myanmar]**
နိက္ခမိံသု-ဝန်းကျင်အထက်, ဝဲယာယှက်၍, မြန်း ထွက်ကွန့်မြူးတော်မူကြလေကုန်ပြီ။

**[Việt]**
**Nikkhamiṃsu** (Đã phát chiếu ra) - (Các luồng hào quang ấy) đã phát chiếu, lan tỏa khắp mọi hướng trên dưới, trái phải.

**[Myanmar]**
• မှတ်ချက်။ ။အထက်ကောင်းကင်ကို“နဘံ အဇဋာ”မိုးအခါကို “ဝသန္တာ” ဟု ခေါ်သည်၊ မိုးလအခါ အထက်ကောင်းကင်ဝယ် မိုးရွာတုန်း၌ လျှပ်စစ် များ ပျံသန်းသလို ဝင်းခနဲ လက်ခနဲလည်း ရောင်ခြည်တော်များ ထွက်တော် မူကြသည်။

**[Việt]**
• **Chú thích:** Bầu trời cao gọi là "Nabhaṃ ajaṭā", mùa mưa gọi là "Vasantā". Khi trời đang mưa vào mùa mưa, những luồng hào quang này phát chiếu ra lấp lánh, rực rỡ và lóe lên tựa như những tia chớp vụt sáng giữa không trung.

---
### 📝 Chú thích thuật ngữ (Theravada Notes):
1. **Lục Sắc Hào Quang (Chabbaṇṇarasmī - ၆-ပါးသော ရောင်ခြည်တော်):** Sáu màu hào quang của Đức Phật bao gồm: Nīla (Xanh lục/lam), Pīta (Vàng), Odāta (Trắng), Lohita (Đỏ), Mañjiṭṭhā (Màu tía/Cam/Hồng), và Pabhassarā (Ánh chớp lấp lánh/Tổng hợp các màu). 
2. Đoạn này tiếp tục sử dụng thể loại **Nissaya** rất bài bản, đối chiếu chính xác từng nguồn phát sinh hào quang tương ứng với từng bộ phận trên sắc thân Phật.