# Ân Đức Tam Bảo (Ratanàtthagunaram) - Dịch Song Ngữ
*Batch: Trang 96 đến Trang 100*

---

## Trang 96

**[Myanmar]**
ပြု၍နေလျက် ၇-ရက်စေ့သောအခါ ရဲရဲညီးသော သံကျပ်စင်ထက် သို့ မကြောက်မရွံ့တက်လေရာ အလွန်အေးမြ မွှေးကြိုင်လှသော ဂေါသီတစန္ဒကူးကို ထည့်ခတ်လိုက်သလို တစ်ခါတည်း မီးငြိမ်း၍ သွားလေသည်။

**[Việt]**
Khi thời hạn bảy ngày kết thúc, bà bình thản bước lên giàn sắt đang nung đỏ rực mà không chút sợ hãi. Ngay lập tức, ngọn lửa hung hãn ấy vụt tắt ngấm, hệt như có ai đó vừa rắc lên những mảnh gỗ trầm hương Gosīta mát lạnh và thơm ngát vậy.

**[Myanmar]**
ဤနည်းအတိုင်း ရတနာသုံးပါး၏ ဂုဏ်တော်များကို အာရုံပြု နေမှုကြောင့် သုံးကြိမ်တိုင်အောင် ထပ်ကာထပ်ကာ မီးငြိမ်းပြီး နောက် “ချမ်းသာခွင့် ရမည်မဟုတ်လျှင် တစ်ခဏချင်း လောင်ကျွမ်း စေတော့”ဟု စိတ်ကိုလျှော့ချ ဓိဋ္ဌာန်သည့်အခါကျမှ တစ်ခဏချင်း ကွယ်ပျောက်ရရှာလေသည်၊ မိဖုရားမရှိသည့်နောက် ဘုရင်လည်း စက်တော်ခေါ်ရာ၌ ကရောင်ကတမ်း ဖြစ်ပြီးလျှင် မိဖုရားကို တမ်းတ၍ နေရစ်ရှာလေသတည်း။ 

**[Việt]**
Cứ như thế, nhờ năng lực quán niệm Ân đức Tam Bảo, ngọn lửa đã bị dập tắt đến ba lần liên tiếp. Cuối cùng, khi nhận thấy mình không còn cơ hội để sống sót (thoát khỏi án tử), bà đã buông bỏ mọi luyến ái và phát nguyện: "Nếu đã không thể được dung thứ, xin hãy để ngọn lửa này thiêu rụi thân xác thiếp ngay tức khắc". Ngay sau lời nguyện ấy, bà đã mệnh chung trong ngọn lửa. Sau khi hoàng hậu Saw Lon qua đời, nhà vua đã vô cùng hối hận, thường xuyên gặp ác mộng và luôn miệng gọi tên, thương nhớ khôn nguôi vị phi tần bạc mệnh ấy.

**[Myanmar]**
[ဤဝတ္ထု၌ ရာဇဝင်ဆရာတို့ ယူပုံနှင့် အနည်းငယ်ကွဲလွဲ၏၊ တွေ့ဖူးသော စာအတိုင်း ရေးသား လိုက်သည်။]

**[Việt]**
*[Ghi chú: Câu chuyện này có đôi chút khác biệt so với các ghi chép trong sử liệu chính thống; tôi xin được viết lại theo đúng nguyên văn từ bản thảo mà tôi đã được đọc.]*

**[Myanmar]**
အထူးသတိပေးချက်။ ။ဤပြဆိုခဲ့ပြီးသော စကားအစဉ်ဖြင့်ဘုရားရှင်နှင့်စပ်၍ တတ်သိနားလည်ထိုက်သော အချက်များကို အထိုက်အလျောက် နားလည်လောက်ပေပြီ၊ ဗုဒ္ဓဘာသာဝင်တို့သည် သက်တော်ထင်ရှား ဘုရားရှင်ကို ရည်မှန်းလျက် ဆွမ်း, ရေချမ်း, ပန်း, ဆီမီး, နံ့သာတိုင် စသည်တို့ကို ပူဇော်လေ့ရှိကြ၏၊ 

**[Việt]**
**Lời cảnh báo đặc biệt:** Qua chuỗi giải thích này, quý vị chắc hẳn đã thấu hiểu được phần nào những kiến thức cần biết về Đức Phật. Những người Phật tử thường có thói quen dâng cúng vật thực, nước uống, hoa tươi, đèn dầu, hương trầm v.v... để tưởng nhớ đến Đức Thế Tôn khi Ngài còn tại thế. 

**[Myanmar]**
ထိုသို့ ပူဇော်ရာ၌ ဝတ်ကျေတန်းကျေ အိမ်နီးချင်း ရိုသေရုံသဘောမထား ဘဲ ရုပ်ပုံတော်, စေတီတော်ကို ပူဇော်သောအခါ ဘုရားကျောင်း တော်ကိုသွား၍ သက်တော်ထင်ရှား ရှင်တော်ဘုရားအား လှူဒါန်းပူဇော်ရသကဲ့သို့ စိတ်ထဲ၌ ထင်ယောင်မြင်ယောင် ဖြစ်လာအောင် ပူဇော်ရာ၏၊ 

**[Việt]**
Khi cúng dường như vậy, quý vị chớ nên làm cho có lệ hay chỉ vì nể nang người chung quanh. Mà hễ khi dâng cúng lên Tôn tượng hay Bảo tháp, hãy nỗ lực quán tưởng trong tâm sao cho hiện lên hình ảnh sống động như thể quý vị đang đích thân dâng cúng những phẩm vật ấy lên chính Đức Thế Tôn khi Ngài còn đang hiện tiền.

---

## Trang 97

**[Myanmar]**
ထိုသို့ ပူဇော်ရာဝယ် ဆွမ်းကို နေ့လွဲသောအခါ ပူဇော် လျှင် အပြစ်တင်လေ့ရှိသကဲ့သို့ ထို့အတူ မှောင်သောအခါ မှောင် သော နေရာမဟုတ်ဘဲ “နေ့လယ်ကြောင်တောင်အခါ ဆီမီးပူဇော်မှု ကို ပြုသင့်သည်”ဟု မထင်ပေ။

**[Việt]**
Trong sự dâng cúng ấy, nếu dâng vật thực sau giờ Ngọ thì sẽ bị chê trách (vì phạm thời); cũng giống như vậy, nếu không phải là nơi tối tăm hay lúc trời tối, mà lại đi dâng cúng đèn điện, nến sáng vào giữa ban ngày ban mặt thì quả thật là điều không nên.

**[Myanmar]**
ထို့ပြင် ရုပ်ပွားတော်တည်ရာ ဂူလိုဏ်, အာရုံခံရာတန်ဆောင်း, စေတီရင်ပြင်တော် စသည်၌ ဖယောင်းစက်တွေ ဗလပွေကျအောင် ပူဇော်မှု, ပန်းတွေကို ဖရိုဖရဲ ပစ်ထားခဲ့မှု, ရေတွေ ပုပ်နံအောင် ရက်ရှည်လများထားမှုကို ယခုအခါ တန်းခိုးကြီးသော ဘုရားတိုင်း မှာလိုပင် တွေ့မြင်ရ၏၊ 

**[Việt]**
Thêm vào đó, việc thắp nến để sáp chảy loang lổ khắp hầm tượng hay sảnh thờ; việc vứt hoa cúng bừa bãi sau khi héo; việc để nước cúng thối rữa, bốc mùi trong nhiều ngày nhiều tháng - là những cảnh tượng mà chúng ta có thể bắt gặp ở hầu hết các ngôi chùa nổi tiếng ngày nay. 

**[Myanmar]**
ထိုအမှုများကို မိမိတို့ အိမ်မှာပြုလျှင် ကျေနပ်နိုင်ကြမည်, မဟုတ်ပါဘဲလျက် ဘယ်အတွက် ဘုရားနှင့် စပ်သော အဆောက်အဦမှာ ပြုဝံ့ကြ, ပြုရက်ကြပါလိမ့်မည်နည်း၊ 

**[Việt]**
Nếu những việc làm bừa bãi ấy xảy ra ngay trong nhà mình, chắc chắn quý vị sẽ không thể nào chấp nhận được. Vậy thì cớ sao quý vị lại dám làm, lại nỡ lòng thực hiện những điều đó tại những nơi tôn nghiêm liên quan đến Đức Phật?

**[Myanmar]**
ထို့ကြောင့် ပန်း, ဆီမီး စသည်ကို ပူဇော်ရာ၌ မိမိတို့၏ ပစ္စည်းဝတ္ถု အတွက် ဘုရားနှင့်စပ်သော အဆောက်အဦ၌ မညစ်မပေစေဘဲ ဖူးမြင်သူ လူအများတို့ သဒ္ဓါတိုးပွားအောင် သားနား သပ်ရပ်စွာ ပူဇော်ကြမှသာ နောင်သံသရာ၌ အကျိုးပေး စင်ကြယ်နိုင်ပါသည်။

**[Việt]**
Do đó, khi dâng hoa, dâng đèn v.v..., quý vị phải hết sức cẩn trọng để không làm dơ bẩn hay hư hại nơi thờ tự. Hãy thực hiện việc cúng dường một cách ngăn nắp, trang trọng và tinh khiết để làm tăng trưởng đức tin cho những người đến chiêm bái sau đó. Chỉ có sự cúng dường thanh tịnh như vậy mới có thể mang lại quả báu trọn vẹn trong vòng luân hồi.

**[Myanmar]**
ထို့ပြင် ဘုရားနှင့်စပ်သော အဆောက်အဦများ၌လည်း ခမ်းနား သပ်ရပ်သော ဝတ္ထုမှတစ်ပါး တိုလီမှိုက်စ မလှပသော ပစ္စည်းဝတ္ထု မရှိမှသာ ပို၍ ကျက်သရေရှိရာသောကြောင့် တစ်ယောက်တည်း မတတ်နိုင်လျှင် လူအများစုပေါင်း၍ ကြီးကျယ်ခမ်းနားသော ဘုရား,

---

## Trang 98

**[Myanmar]**
ကျောင်း, စေတီတော် စသည်များကိုသာ တည်ထားကိုးကွယ်ခြင်း, ကြည်ညိုဖွယ်မဖြစ်လောက်အောင် ပျက်စီးယိုယွင်းနေသော ဘုရား, ကျောင်း စသည်များကို စုပေါင်းပြုပြင်ခြင်း, ရှိပြီးနေရာများ၌ နောက်ထပ် တည်ထားမည့်အစား မရှိသေးသော နေရာဝယ် တည်ထားကိုးကွယ်ခြင်း စသည်တို့ဖြင့် အရှည်ကို မြင်မြော်၍ ပူဇော်ကိုးကွယ်သင့်ကြသည်။

**[Việt]**
Ngoài ra, tại những nơi thờ tự, chúng ta chỉ nên trưng bày những vật phẩm trang nghiêm và tinh mỹ, tránh để những đồ vật tạp nham, xấu xí làm mất đi vẻ thù thắng của ngôi chùa. Nếu một người không đủ khả năng tài chính, hãy cùng nhau hợp sức để xây dựng những ngôi chùa, thiền viện, bảo tháp thật uy nghi lộng lẫy; hoặc cùng nhau trùng tu những nơi đã hư hỏng, hoang tàn; thay vì cứ xây thêm ở những nơi đã có quá nhiều, hãy hướng đến việc xây dựng ở những vùng đất còn thiếu vắng. Chúng ta cần có tầm nhìn xa trông rộng trong việc hộ trì và sùng bái Giáo pháp.

**[Myanmar]**
အမှာ။ ။ယခုအခါ တစ်ချို့ ကိုးကွယ်ပုံမှာ မိမိအတွက် ကုသိုလ်ရမှု တစ်ခုကိုသာ ရည်ရွယ်ဟန်တူ၏၊ ဘာသာ, သာသနာ အသရေရှိမှုကို ရည်ရွယ်ဟန်မတူ၊ ထို့ကြောင့် ထိုသူ၏ အလှူဝတ္ထု ပူဇော်ကိုးကွယ်မှုအတွက် အမျိုး, ဘာသာ, သာသနာမှာ ဂုဏ် မတက်ဘဲ ဂုဏ်ပျက်ရလေသည်၊ 

**[Việt]**
**Lời nhắn nhủ:** Ngày nay, dường như có một số người khi thờ cúng chỉ chú tâm vào mục đích "kiếm phước" cho riêng mình mà không màng đến việc giữ gìn danh dự và uy nghiêm cho tôn giáo. Chính vì cách cúng dường ích kỷ và thiếu hiểu biết ấy, không những không làm rạng danh dân tộc và tôn giáo, mà trái lại còn làm tổn hại đến uy tín của niềm tin mà chúng ta đang theo đuổi. 

**[Myanmar]**
ယခုခေတ်သည် သူတစ်ပါးအလုပ် ကို ဝေဖန်ကြသော ခေတ်ဖြစ်၏၊ ထို့ကြောင့် ဗုဒ္ဓဘာသာဝင်တို့သည် မိမိတို့၏ ရှင်ပြု, ရဟန်းခံ, ဘုန်းကြီးပျံ စသော အလုပ်တို့၌ သူတစ်ပါး၏ ဝေဖန်ခံနိုင်အောင် ပြုပြင်ကြဖို့ရန် တိုက်တွန်းပါသည်။

**[Việt]**
Thời đại ngày nay là thời đại của sự phê phán và đánh giá. Do đó, tôi khẩn thiết kêu gọi những người Phật tử, khi tổ chức các nghi lễ như lễ xuất gia (Shinbyu), lễ thọ giới Tỳ-khưu, hay các nghi lễ tang chế cho chư Tăng, hãy thực hiện một cách trang nghiêm và đúng pháp sao cho xứng đáng với sự chiêm nghiệm của người đời.

---

## Trang 99

**[Myanmar]**
တရားဂုဏ်တော်ဖွင့်
(ကျက်မှတ်ရန် ပါဠိတော်)
သွာက္ခာတော ဘဂ၀တာ ဓမ္မော, သန္ဒိဋ္ဌိကော, အကာလိကော, ဧဟိပဿိကော, သြပနေယိကော, ပစ္စတ္တံ ဝေဒိတဗ္ဗော ဝိညူဟိ။

**[Việt]**
**Mở đầu về Ân đức Pháp (Dhamma Guṇa)**
**(Pāḷi cần ghi nhớ):**
*Svākkhāto bhagavatā dhammo, sandiṭṭhiko, akāliko, ehipassiko, opaneyyiko, paccattaṃ veditabbo viññūhi.*

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အဓိပ္ပါယ်
ဘဂဝတာ ဓမ္မော-ကား ဂုဏ်တော်ကိုပြသော ပါဠိမဟုတ်၊ “ဘုရားဟောအပ်သော တရား”ဟု တရားနာမည်တော်ကို ပြသော စကားတည်း၊ 

**[Việt]**
**Ý nghĩa cần xem xét:**
Cụm từ *"Bhagavatā Dhammo"* không phải là từ chỉ ân đức, mà là danh xưng chỉ định: "Giáo Pháp do Đức Thế Tôn thuyết giảng".

**[Myanmar]**
ထို့ပြင်“တရား”ဟူသော အသုံးအနှုန်းလည်း ပို့ဆောင်ခြင်းအနက်ကိုဟောသော “ဓရ”ဟူသော ပါဠိမှ ကူးပြောင်း ခဲ့ဟန် တူသောကြောင့် “တရား”ဟု မရေးဘဲ “ဓရား”ဟု ရေးလျှင် သာ၍ ကောင်းမြတ်ဖွယ်ရှိ၏ဟု ယူဆကြသည်။

**[Việt]**
Ngoài ra, thuật ngữ "Tayā" (Tရား - Pháp) trong tiếng Myanmar dường như bắt nguồn từ gốc từ Pāḷi "Dhara" mang nghĩa là "nâng đỡ/dẫn dắt". Có ý kiến cho rằng nếu viết là "Dharā" (ဓရား) thì sẽ phản ánh đúng và cao quý hơn nghĩa gốc của từ này.

**[Myanmar]**
တရားဂုဏ်တော် ၆-ပါး
၁။ သွာက္ခာတဂုဏ်တော်
၂။ သန္ဒိဋ္ဌိက
၃။ အကာလိက
၄။ ဧဟိပဿိက
၅။ ဩပနေကျိက
၆။ ပစ္စတ္တံ ဝေဒိတဗ္ဗ ဝိညူဟိ

**[Việt]**
**Sáu Ân Đức Pháp:**
1. **Svākkhāto:** Được khéo thuyết giảng.
2. **Sandiṭṭhiko:** Thiết thực hiện tại.
3. **Akāliko:** Không có thời gian (có kết quả tức thì).
4. **Ehipassiko:** Đến để mà thấy.
5. **Opaneyyiko:** Có tính hướng thượng (đem vào trong tâm).
6. **Paccattaṃ veditabbo viññūhi:** Bậc thiện trí tự mình chứng hiểu.

---

## Trang 100

**[Myanmar]**
သွာက္ခာတ ဂုဏ်တော်ဖွင့် (ကျက်မှတ်ရန်)
ဘဂဝတာ-ရွှေဘုန်းတော်သခင်, ရှင်တော်မြတ်ဘုရားသည်၊ ဓမ္မော-မဂ်ဖိုလ်နိဗ္ဗာန်, ဓမ္မက္ခန်ဟု, ဆယ်တန်သော တရားတော်မြတ် ကို၊ 

**[Việt]**
**Mở đầu về Ân đức Svākkhāto (Được khéo thuyết giảng):**
**(Phần cần ghi nhớ):**
**Bhagavatā** - Đức Thế Tôn, đấng vinh quang thù thắng ấy. **Dhammo** - đối với mười loại Pháp bảo cao thượng gồm Thánh Đạo (Magga), Thánh Quả (Phala), Niết-bàn (Nibbāna) và Pháp uẩn (Dhammakkhandha)...

**[Myanmar]**
သွာက္ခာတော-ကြားနာရုံပင်, အပူစင်၍, ကျင့်လျှင်ချမ်းသာ, ကျင့်ပြီးခါလည်း, လွန်စွာငြိမ်းချမ်း, နိဗ္ဗာန်နန်းနှင့်, စခန်းသင့် အောင်, မှန်းလင့်ရည်ရော်, ကောင်းစွာ ဟောတော်မူအပ်ပါပေ၏။

**[Việt]**
**Svākkhāto** - ...đã được Ngài thuyết giảng một cách hoàn hảo; chỉ cần lắng nghe thôi cũng đủ làm vơi bớt phiền não, nếu thực hành theo sẽ đạt được an lạc, và khi đã hoàn tất thực hành sẽ đạt đến sự tịch tĩnh tột cùng của lâu đài Niết-bàn.

**[Myanmar]**
ကြည့်ရှုရန် အဓိပ္ပာယ်
သွာက္ခာတဂုဏ်တော်သည် “ကောင်းမွန်စွာ ဟောတော်မူအပ်” ဟူသော အနက်ကို ပြ၏၊ [သု+အက္ခာတ၊ သု-ကောင်းစွာ၊ အက္ခာတ- ဟောအပ်သည်။]

**[Việt]**
**Ý nghĩa cần xem xét:**
Ân đức Svākkhāto thể hiện ý nghĩa: "Được thuyết giảng một cách vô cùng tốt đẹp/hoàn hảo". 
*[Su: Tốt đẹp/Hoàn hảo + Akkhāta: Được thuyết giảng/Được chỉ dạy.]*

**[Myanmar]**
မဂ်ဖိုလ်နိဗ္ဗာန်, ဓမ္မက္ခန်။ ။ မဂ် ၄-ပါး၊ ဖိုလ် ၄-ပါး နိဗ္ဗာန်- ၁၊ ဓမ္မက္ခန္ဓာဟု ခေါ်သော ပိဋကတော် ၁၊ ပေါင်း ၁ဝ-ပါးတည်း။

**[Việt]**
**Mười loại Pháp bảo:** Gồm 4 Đạo (Magga), 4 Quả (Phala), 1 Niết-bàn (Nibbāna) và 1 kho tàng Pháp uẩn (Dhammakkhandha - chỉ chung cho Tam Tạng kinh điển). Tổng cộng là 10.

**[Myanmar]**
မဂ် ၄-ပါး  -  ဖိုလ် ၄-ပါး
(၁) သောတာပတ္တိမဂ် - (၁) သောတာပတ္တိဖိုလ်
(၂) သကဒါဂါမိမဂ် - (၂) သကဒါဂါမိဖိုလ်
(၃) အနာဂါမိမဂ် - (၃) အနာဂါမိဖိုလ်
(၄) အရဟတ္တမဂ် - (၄) အရဟတ္တဖိုလ်

**[Việt]**
**Bốn Đạo - Bốn Quả:**
1. Dự Lưu Đạo - Dự Lưu Quả (Sotāpatti).
2. Nhất Lai Đạo - Nhất Lai Quả (Sakadāgāmi).
3. Bất Lai Đạo - Bất Lai Quả (Anāgāmi).
4. A-la-hán Đạo - A-la-hán Quả (Arahatta).

**[Myanmar]**
ဤစကားအရ ယခုပြအပ်လတ္တံ့သော ဂုဏ်များနှင့် ပြည့်စုံ သော တရားဟူသည် ဘုရားရှင်ဟောတော်မူအပ်သော ပိဋကတ်...

**[Việt]**
Theo lời dạy này, các pháp hội đủ những ân đức sắp được dẫn giải sau đây chính là toàn bộ kho tàng Tam Tạng (Piṭaka) do Đức Thế Tôn truyền dạy...
