**Trang 179**

**[Myanmar]**
တည်ရှိ၏၊ ထို့အောက်အဆင့်ဆင့် ယူဇနာ တစ်သောင်းငါးထောင်စီ ကွာခြားလျက် ကာဠသုတ်ငရဲ, သံဃာတငရဲ, ရောရုဝငရဲ, မဟာရောရုဝငရဲ, တာပနငရဲ, မဟာတာပနငရဲ, အဝီစိငရဲဟု ငရဲကြီး ရှစ်ထပ်တည်ရှိသည်။

**[Việt]**
Hiện hữu, và bên dưới đó, từng tầng từng tầng cách nhau mỗi tầng mười lăm ngàn do-tư-na (yojana) — có tám tầng đại địa ngục (mahāniraya) hiện hữu, đó là: Kāḷasutta niraya (địa ngục Dây Nung Đen), Saṅghāta niraya (địa ngục Nghiến Ép), Roruva niraya (địa ngục Rên La), Mahāroruva niraya (địa ngục Đại Rên La), Tapana niraya (địa ngục Nung Nấu), Mahātapana niraya (địa ngục Đại Nung Nấu), Avīci niraya (địa ngục Vô Gián).

**[Myanmar]**
ထိုငရဲကြီးရှစ်ထပ်တွင် တစ်ထပ်တစ်ထပ်၌ ဘင်ပုပ်ငရဲ တစ်ထပ်, ပြာပူငရဲတစ်ထပ်, လက်ပံတောငရဲတစ်ထပ်, သန်လျက် ရွက်တောငရဲ တစ်ထပ်, ကြေးနီရေတွေစီးနေသော "ကြိမ်ပိုက် ချောင်း"ခေါ် ဝေတ္တရဏီငရဲ တစ်ထပ်အားဖြင့် ငရဲငယ်ငါးထပ် တံတိုင်းခတ်သလို ရံပတ်၍ နေကြလေသတဲ့။ [အကျယ်ကို သင်္ဂြိုဟ် ဘာသာဋီကာ၌ ပြထားသည်။]

**[Việt]**
Trong tám tầng đại địa ngục ấy, mỗi tầng đều có năm tầng tiểu địa ngục (pariyanta niraya) vây quanh giống như đắp tường rào, đó là: Binpok niraya (địa ngục Phân Thối) một tầng, Pyāpu niraya (địa ngục Tro Nóng) một tầng, Letpan niraya (địa ngục Rừng Cây Vông) một tầng, Thanlyet ywet niraya (địa ngục Rừng Lá Kiếm) một tầng, và Vettaraṇī niraya (địa ngục Vettaraṇī) một tầng — một dòng suối gọi là "suối Mây Roi" nơi nước đồng đỏ chảy tràn. [Chi tiết được trình bày trong Saṅgaha bhāsā ṭīkā (Chú Giải Ngôn Ngữ Toát Yếu).]

**[Myanmar]**
တိရစ္ဆာန် ပြိတ္တာ အသူရကာယ်။ ။ဆင် မြင်း ကျွဲ နွား ခွေး ကြက် ငှက် ငါး လိပ် စသော ကုန်းနေ ရေနေ အခြေ ၄-ချောင်း, အခြေ ၂-ချောင်း သတ္တဝါတို့နှင့် မြွေ စသော အခြေ မရှိသော သတ္တဝါတွေကို "တိရစ္ဆာန်"ဟု ခေါ်၏၊ တစ္ဆေ မှင်စာ သရဲသဘက် အစိမ်း ဖုတ်ကောင် ကျတ်ကောင်များကို "ပြိတ္တာ"ဟု ခေါ်၏၊ အသူရကာယ်ဟူသည်ကား ပြိတ္တာအကြီးစားပင်တည်း၊ ထို့ကြောင့် အချို့ ကျမ်းစာများ၌ အပါယ် ၄-ပါးဟု မပြဘဲ "ဗုဒ္ဓုပါဒေတယော ပါယာ"ဟု စသည်ဖြင့် အပါယ် ၃-ပါးဟု ပြပေသည်၊ ထိုတိရစ္ဆာန် ပြိတ္တာ အသူရကာယ်တို့၏ နေရာဘုံမှာ သီးခြားမရှိ၊ တိရစ္ဆာန် တို့ကား လူ၏အနီးအပါးနှင့် တောတောင် စသည်၌ နေကြသည်။

**[Việt]**
Loài bàng sinh (tiracchāna), ngạ quỷ (petā), a-tu-la (asurakāya). — Các loài chúng sinh như voi, ngựa, trâu, bò, chó, gà, chim, cá, rùa v.v., là những loài sống trên cạn, dưới nước, loài bốn chân, loài hai chân, cùng các loài chúng sinh không có chân như rắn v.v., được gọi là "loài bàng sinh (tiracchāna)." Các loài như ma quỷ, bóng ma, oan hồn, hồn xanh, thây ma, quỷ đói v.v., được gọi là "ngạ quỷ (petā)." Còn a-tu-la-kāya (asurakāya) chính là loại ngạ quỷ cấp lớn hơn. Do đó, trong một số sách vở, thay vì nói bốn ác đạo (apāya), lại trình bày là ba ác đạo với câu "Buddhuppāde tayojā pāyā" v.v. — cõi giới nơi ở của loài bàng sinh, ngạ quỷ, a-tu-la-kāya ấy không có riêng biệt; loài bàng sinh thì sống ở gần con người, trong rừng núi v.v.


---

**Trang 180**

**[Myanmar]**
ပြိတ္တာတို့တွင် တစ်ချို့ ပြိတ္တာတို့မှာ သင်္ချိုင်းစသော အရပ်, ရေစ ကမ်းစ သားငါး ရလောက်သော အရပ်၌နေ၍ တစ်ချို့ကား သစ်ပင်, အိမ်အကြိုအကြားစသည်၌ နေလျက် စိတ်နေစိတ်ထား ငယ်သော ယောက်ျား, မိန်းမ, ကလေးသူငယ် စသူတို့ကို ချောက် လှန့်ပူးကပ်၍ တစ္ဆေစာပစ်သောအခါ စားသောက်ကြရ၏၊ တစ်ချို့ ကား လူတို့၏ ထမင်းအကျန် ဟင်းအကျန် တံတွေး အန်ဖတ် အပုပ်အစပ်များကို ရှာဖွေစားသောက်ရ၏။

**[Việt]**
Trong loài ngạ quỷ, một số ngạ quỷ sống ở những nơi như nghĩa địa v.v., những nơi gần bờ nước có thể kiếm được cá thịt v.v., một số khác thì sống ở cây cối, giữa các ngôi nhà v.v., khi người ta có tâm tính yếu đuối — như đàn ông, đàn bà, trẻ con v.v. — thì nhập vào, hù doạ, và khi người ta cúng tế đồ ăn cho ma quỷ, chúng được ăn uống nhờ đó; một số khác thì phải lục lọi tìm kiếm cơm thừa, canh cặn, nước bọt, đồ nôn mửa, những thứ thối rữa của loài người để ăn uống.

**[Myanmar]**
အသူရကာယ်တို့ကား လူတို့နှင့် အတော်ဝေးကွာသော သမုဒ္ဒရာ မြစ်ကမ်းစတို့၌ နေတတ်ကြ၏၊ ရေနားမှာ နေရသော်လည်း ရေမသောက်ရ၊ "ရေသောက်မည်"ဟု သွားလျှင် သူတို့၏ အကုသိုလ် ကံကြောင့် ရေခန်းခြောက်နေသော သဲသောင်ကိုသာ တွေ့ရလေ သည်၊ တစ်ချို့ ပြိတ္တာ အသူရကာယ်တို့မှာ ဘုရားတစ်ဆူနှင့် တစ်ဆူ အကြား၌ မစားမသောက်ရဘဲ အငတ်ခံ၍ နေရရှာသတဲ့။

**[Việt]**
Còn các loài a-tu-la-kāya thì thường sống ở những nơi khá xa cách loài người, như đại dương, bờ sông v.v. Dù sống gần nước nhưng không được uống nước — khi chúng đi với ý định "sẽ uống nước," do nghiệp bất thiện (akusala kamma) của chúng, chúng chỉ thấy những bãi cát khô cạn không còn nước. Một số ngạ quỷ, a-tu-la-kāya phải chịu nhịn đói nhịn khát, không ăn không uống, trong khoảng thời gian giữa sự xuất hiện của một vị Phật này đến một vị Phật khác.

**[Myanmar]**
ကပ်သုံးပါး
ပျက်စီးခြင်းကို ပါဠိလို "ကပ္ပ" မြန်မာလို "ကပ်"ဟု ခေါ်၏၊ ထိုပျက်ခြင်းသည် ကမ္ဘာကြီးတစ်လုံး ပြုတ်ပြုတ်ပြုန်းအောင် ပျက်စီး ခြင်းလည်း ရှိ၏၊ ကမ္ဘာကြီးမပျက်သေးဘဲ အကြားအကြား၌ တရား ကင်းမဲ့၍ အသေဆိုး သေရသော ပျက်စီးခြင်းလည်းရှိ၏၊ ဤနေရာ၌ ကမ္ဘာကြီးမပျက်ခင် အကြား၌ သေခြင်းဆိုးနှင့် သေရခြင်းကို "ကပ်" ဟု ဆိုလိုသည်၊ "မည်သည့်မြို့, မည်သည့်ရွာ၌ ကပ်တိုက်နေတယ်" ဟု ပြောကြရသော ကပ်မျိုးတည်း၊ ထိုကပ်သည် "သတ္ထန္တရကပ်,

**[Việt]**
Ba loại kiếp (kappa).
Sự hủy diệt được gọi là "kappa" trong tiếng Pāḷi, "kiếp" trong tiếng Miến Điện. Sự hủy diệt ấy có loại là hủy diệt đến nỗi cả thế giới lớn bị tan vỡ sụp đổ hoàn toàn; cũng có loại hủy diệt mà thế giới lớn chưa bị phá hủy, nhưng ở giữa chừng, do vắng bóng giáo pháp, chúng sinh phải chịu chết thảm — gọi là sự hủy diệt. Ở đây, từ "kiếp" muốn nói đến sự chết thảm và phải chết ấy trong khoảng thời gian trước khi thế giới lớn bị hủy diệt, chính là loại kiếp mà người ta nói "thành phố nào, làng nào đang bị kiếp tàn phá." Loại kiếp ấy có ba: "satthantaraka-kappa (kiếp đao binh),


---

**Trang 181**

**[Myanmar]**
ရောဂန္တရကပ်, ဒုဗ္ဘိက္ခန္တရကပ်"ဟု ၃-မျိုးရှိ၏၊ ထိုတွင် တုတ် ဓား သေနတ် ဗုံး အမြောက် စသော လက်နက်ဖြင့် ပျက်စီးရခြင်းသည် သတ္ထန္တရကပ်တိုက်ခြင်းပင်တည်း။

**[Việt]**
rogantaraka-kappa (kiếp dịch bệnh), dubbhikkhantaraka-kappa (kiếp đói kém)" — có ba loại. Trong đó, sự hủy diệt do các loại vũ khí như gậy gộc, dao, súng, bom, đại bác v.v., chính là satthantaraka-kappa (kiếp đao binh) tàn phá.

**[Myanmar]**
ပလိပ်ရောဂါ, ကာလရောဂါ, ကျောက်ရောဂါ, အဖျားရောဂါ စသည်ဖြင့် မြို့နယ်အနှံ့ဖြစ်၍ ပျက်စီးရခြင်းသည် ရောဂန္တရကပ် တိုက်ခြင်းတည်း၊ မြို့နယ်အနှံ့အပြားတို့၌ အစားအသောက် ပြတ် ငတ်၍ (ရှေးကလို သရောကြီးခိုင်း၍) သေရခြင်းသည် ဒုဗ္ဘိက္ခန္တရ ကပ်တိုက်ခြင်းပင်တည်း၊ ဤကပ်များတွင် ၁ဝ-နှစ်တမ်း ကျရောက် သောအခါ ကပ်အမျိုးမျိုး တိုက်မည်ဟု ကျမ်းဂန်တို့၌ ဆိုသော်လည်း ယခုအခါမှာပင် အချို့တိုင်းပြည်များတွင် ထိုကပ် ၃-ပါးတို့ မကြာ မကြာ တိုက်လျက်ရှိသည်။

**[Việt]**
Sự hủy diệt do các bệnh như dịch hạch, bệnh tả, bệnh đậu mùa, bệnh sốt v.v. lan tràn khắp thành phố, vùng miền, chính là rogantaraka-kappa (kiếp dịch bệnh) tàn phá. Sự hủy diệt do đói khát, thiếu lương thực thực phẩm trên khắp các thành phố, vùng miền (như ngày xưa phải ăn củ rừng) mà phải chết, chính là dubbhikkhantaraka-kappa (kiếp đói kém) tàn phá. Trong các kiếp này, khi đến chu kỳ mười năm, các loại kinh điển nói rằng nhiều loại kiếp sẽ xảy ra, nhưng ngay cả thời hiện tại, ở một số quốc gia, ba loại kiếp ấy cũng thường xuyên xảy ra.

**[Myanmar]**
ရပ်ပြစ်ရှစ်ပါး
အပြစ်ရှိသောအရပ်ကို မြန်မာတို့က "ရပ်ပြစ်"ဟု ခေါ်ကြ၏၊ အပြစ်ဆိုသော်လည်း ထူးထူးခြားခြား ဆိုးဝါးသော အပြစ်မဟုတ်၊ ထိုအရပ်သို့ ရောက်နေလျှင် မဂ်ဖိုလ်ရအောင် တရားအားထုတ်ခွင့် မရသောကြောင့် မဂ်ဖိုလ်ရခွင့် မရှိခြင်းကို "အပြစ်"ဟု ဆိုသည်၊ ထို့ကြောင့် ဤရပ်ပြစ်ရှစ်ပါးကို ပါဠိတော်များ၌ "အက္ခဏ"ဟု မိန့်တော်မူသည်၊ [အက္ခဏ-အခွင့်ကောင်း ခဏကောင်း မဟုတ် သော ကာလဒေသ၊] ဤရပ်ပြစ်ရှစ်ပါးကို အမျိုးမျိုးပြသော်လည်း သုတ်ပါထေယျပါဠိတော်လာ တစ်မျိုးသာ ပြအံ့။

**[Việt]**
Tám chỗ có lỗi (aṭṭhakkhaṇā).
Người Miến Điện gọi nơi có lỗi là "yap pyit" (chỗ có lỗi). Tuy gọi là "lỗi" nhưng không phải là loại lỗi đặc biệt nghiêm trọng, xấu xa; mà vì khi sinh vào nơi ấy, không có cơ hội hành thiền để chứng đắc đạo quả (magga-phala), nên việc không có cơ hội chứng đắc đạo quả được gọi là "lỗi." Do đó, tám chỗ có lỗi này trong các kinh điển Pāḷi được Đức Phật gọi là "akkhaṇa." [Akkhaṇa — thời gian, địa điểm không phải là cơ hội tốt, khoảnh khắc tốt.] Tám chỗ có lỗi này có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng ở đây chỉ trình bày một loại theo kinh văn Pāḷi trong Sutta Piṭaka.

---

**Hiệu đính bởi:** deepseek-chat (qua OpenClaw)
**Nội dung hiệu đính:**
1. Sửa "Letpan forest niraya" → "Letpan niraya" (loại bỏ tiếng Anh "forest")
2. Sửa "Thanlyet forest niraya" → "Thanlyet ywet niraya" (loại bỏ "forest"; sửa "Sharp" → "Kiếm" — "သန်လျက်ရွက်တော" = Thanlyet ywet = Lá Kiếm)
3. Sửa "địa ngục Rừng Lá Sharp" → "địa ngục Rừng Lá Kiếm" ("Sharp" là tiếng Anh lẫn vào)
4. Sửa "suối dây roi" → "suối Mây Roi" ("ကြိမ်ပိုက်ချောင်း" = kyeinyike-chaung, "kyeinyike" = mây/roi mây)
5. Không phát hiện "bửu", "Th tụng" hay lỗi thuật ngữ Theravada nào khác.
---
