**Trang 182**

**[Myanmar]**
[ဆောင်] ဘုရားပွင့်ခါ, ပါယ်သုံးရွာနှင့်, ဒီဃာယုနတ်, ဖြစ်လတ် ပစ္စန်, မိစ္ဆာဉာဏ်ရှိ, ဉာဏ်မရှိသား, ဉာဏ်ရှိငြားလည်း, ဘုရားမဖြစ်, ကျမ်းဂန်လှစ်သည်, ရပ်ပြစ်ရှစ်ပါး သရုပ် တည်း။

**[Việt]**
*(Thi tụng)* Khi Đức Phật xuất thế, (gồm) chúng sinh ba ác đạo, trường thọ thiên, sinh ở biên địa, có tà kiến trí, không có (hiểu pháp) trí, dù có trí nhưng (sinh thời) không có Phật, xa rời kinh điển — là tóm lược tám bất hạnh (aṭṭha akkhaṇā).

---

**[Myanmar]**
(၁,၂,၃) ဘုရားဖြစ်ခါ, ပယ်သုံးရွာနှင့်။ ။ဘုရားပွင့်နေဆဲအခါ ငရဲ တိရစ္ဆာန် ပြိတ္တာ အပါယ်သုံးဘုံ၌ ဖြစ်ရသူများ။ (အသူရကာယ် ကို ပြိတ္တာမျိုး၌ သွင်းယူ။)

**[Việt]**
(1, 2, 3) Khi Đức Phật xuất thế, (gồm) chúng sinh ba ác đạo (apāya). — Khi Đức Phật đang xuất thế, những chúng sinh phải sinh vào ba cõi ác đạo (apāya): địa ngục (niraya), súc sinh (tiracchāna), ngạ quỷ (petta). (Xếp asurakāya — a-tu-la — vào loại ngạ quỷ.)

---

**[Myanmar]**
(၄) ဒီဃာယုနတ်။ ။အသက်ရှည်သော နတ်ဗြဟ္မာကို "ဒီဃာယုနတ်"ဟု ဆိုသည်၊ ဘုရားပွင့်ဆဲအခါ လွန်စွာအသက်ရှည်၍ ဘုရားရှင်ကို မဖူးတွေ့နိုင်သော အသညသတ်ဗြဟ္မာများနှင့် အရူပ ဗြဟ္မာများတည်း။ [အသညသတ်ဗြဟ္မာများသည် ခန္ဓာကိုယ်သာရှိ၍ စိတ်ဝိညာဉ်မရှိ၊ အရူပဗြဟ္မာများကား စိတ်ဝိညာဉ်သာရှိ၍ ခန္ဓာ ကိုယ်မရှိ၊ ထို့ကြောင့် ထိုဗြဟ္မာနှစ်မျိုးသည် ဘုရားပွင့်သော်လည်း တရားမနာနိုင်ရှာကြပေ။]

**[Việt]**
(4) Trường thọ thiên (dīghāyu deva). — Những thiên và phạm thiên có thọ mạng trường thọ được gọi là "trường thọ thiên". Khi Đức Phật đang xuất thế, những phạm thiên vô tưởng (asaññasatta brahmā) và phạm thiên vô sắc (arūpa brahmā) có thọ mạng quá dài nên không thể diện kiến Đức Thế Tôn. [Những phạm thiên vô tưởng chỉ có thân xác mà không có tâm thức; còn những phạm thiên vô sắc chỉ có tâm thức mà không có thân xác. Do đó, dù Đức Phật có xuất thế, hai loại phạm thiên này cũng không thể nghe Pháp.]

---

**[Myanmar]**
(၅) ဖြစ်လတ်ပစွန်။ ။ ဘုရားရှင်နှင့် ရဟန်းတော်များ မရောက် နိုင်ရာ အစွန်အဖျား တောတောင်အကြား (ပစ္စန္တရာဇ်သား) လူရိုင်း များကို ဆိုသည်။ ယခုအခါ၌ကား မြန်မာနိုင်ငံသည် ပစ္စန္တရာဇ် မဟုတ်။

**[Việt]**
(5) Sinh ở biên địa (pacchantarājja). — Chỉ những người man di (paccantaraja) sống ở vùng rừng núi xa xôi hẻo lánh, nơi Đức Phật và chư Tăng không thể đến được. Còn trong thời hiện tại, Myanmar không còn là biên địa nữa.

---

**[Myanmar]**
(၆) မိစ္ဆာဉာဏ်ရှိ။ ။ဘုရားပွင့်ဆဲအခါ မိစ္ဆာဒိဋ္ဌိ ဉာဏ်ရှိသူများ။

**[Việt]**
(6) Có tà kiến trí (micchādiṭṭhi ñāṇa). — Những người có trí hiểu theo tà kiến (micchādiṭṭhi) khi Đức Phật đang xuất thế.

---

**Trang 183**

**[Myanmar]**
(၇) ဉာဏ်မရှိသား။ ။ဘုရာပွင့်ဆဲအခါ တရားကို နားလည် လောက်သော ဉာဏ်မရှိသူများ။ ဤဆိုခဲ့သော ၇-မျိုးသည် ဘုရား ပွင့်ဆဲအခါ၌ ဖြစ်သူများတည်း။

**[Việt]**
(7) Không có (hiểu pháp) trí (ñāṇa). — Những người không có trí đủ để hiểu Pháp khi Đức Phật đang xuất thế. Bảy loại đã nêu trên là những chúng sinh hiện hữu khi Đức Phật đang xuất thế.

---

**[Myanmar]**
(၈) ဉာဏ်ရှိငြားလည်း, ဘုရားမဖြစ်။ ။တတ်သိနားလည် လောက်သော ဉာဏ်ရှိသော်ငြားလည်း ဘုရားမပွင့်သောအခါ လူဖြစ်ရသူများ။

**[Việt]**
(8) Dù có trí nhưng (sinh thời) không có Phật. — Những người có trí hiểu biết đầy đủ nhưng phải sinh làm người trong thời không có Đức Phật xuất thế.

---

**[Myanmar]**
ရန်သူမျိုးငါးပါး။ ။ ၁-ရေ၊ ၂-မီး၊ ၃-ခိုးသူ၊ ၄-အမွေခံ သားသမီးဆိုး၊ ၅-မင်းဆိုး။ [မချစ်အပ်သောသူကို ရန်သူမျိုးငါးပါး၌ သွင်းမှားကြ၏၊ မိမိက မုန်းနေရုံဖြင့် ရန်သူမဟုတ်နိုင်၊ အမွေခံ သားဆိုး သမီးဆိုးသာလျှင် (မိဘကို မကြာခဏ ဒုက္ခပေးတတ်, စုဆောင်းထားသော ပစ္စည်းများကို ဖြုန်းသုံးပစ်တတ်သောကြောင့်) ရန်သူအစစ်ဖြစ်သည်။]

**[Việt]**
Năm loại kẻ thù. — 1- Nước, 2- Lửa, 3- Kẻ trộm, 4- Con hư thừa tự, 5- Vua ác (hôn quân). [Nhầm lẫn khi xếp người không đáng yêu vào năm loại kẻ thù. Chỉ vì mình ghét thì chưa đủ để gọi là kẻ thù. Chỉ có con hư thừa tự (con trai hư, con gái hư) mới thực sự là kẻ thù (vì chúng thường xuyên gây khổ cho cha mẹ, và vì chúng phung phá tài sản mà cha mẹ đã tích góp).]

---

**[Myanmar]**
[ဆောင်] ရေ မီး သူခိုး, မွေခံဆိုးနှင့်, မင်းဆိုးအပြား, ရန်မျိုးငါး, မှတ်သားလေကွဲ့ အမှန်တဲ့။

**[Việt]**
*(Thi tụng)* Nước, lửa, kẻ trộm, con hư thừa tự, vua ác (hôn quân) phân rõ — năm loại kẻ thù, hãy ghi nhớ cho đúng.

---

**[Myanmar]**
ဝိပတ္တိတရားလေးပါး။ ။ဖောက်ပြန်ချွတ်ယွင်းချက်ကို "ဝိပတ္တိ"ခေါ်၏။ ဝိပတ္တိတရားလေးပါးကား-

၁။ ကာလဝိပတ္တိ။။မင်းဆိုး မင်းယုတ် အုပ်စိုးသောအခါ။
၂။ ဂတိဝိပတ္တိ။။အပါယ်လေးပါးတို့၌ ဖြစ်ရခြင်းကို မကောင်း သော ဂတိဖြစ်၍ "ဂတိဝိပတ္တိ"ဟု ဆိုသည်။

**[Việt]**
Bốn pháp vipatti (sự suy thoái). — Sự hư hỏng, suy thoái, hư mất được gọi là "vipatti" (विपत्ति). Bốn pháp vipatti là:

1. Kālavipatti (thời tiết suy thoái). — Thời kỳ vua ác, hôn quân cai trị.
2. Gativipatti (cõi sinh suy thoái). — Việc phải sinh vào bốn ác đạo (apāya) được gọi là cõi sinh bất hạnh (gati), nên gọi là "gativipatti".

---

**Trang 184**

**[Myanmar]**
၃။ ဥပဓိဝိပတ္တိ။ ။ရုပ်အဆင်းအင်္ဂါကို "ဥပဓိ" ဟု ခေါ်သည်၊ အင်္ဂါချို့တဲ့ခြင်းကို "ဥပဓိဝိပတ္တိ"ဟု ဆိုသည်။
၄။ ပယောဂဝိပတ္တိ။ ။ကိုယ်မှု နှုတ်မှုကို "ပယောဂ"ဟု ဆို၏၊ အသိ အလိမ္မာ မရှိ, သတိဝီရိယလည်း မရှိဘဲ ပြုမှု ပြောမှု ကြံစည်မှုကို "ပယောဂဝိပတ္တိ"ဟု ဆို သည်။

**[Việt]**
3. Upadhivipatti (sắc thân suy thoái). — Sắc diện và thân thể được gọi là "upadhi" (उपधि); sự khiếm khuyết về thân thể được gọi là "upadhivipatti".
4. Payogavipatti (tác hành suy thoái). — Hành động thân và lời nói được gọi là "payoga" (ප්‍රයෝග); việc làm, lời nói, sự mưu tính mà không có trí tuệ, không có sự khéo léo, cũng không có niệm (sati) và tấn (viriya) được gọi là "payogavipatti".

---

**[Myanmar]**
[ဆောင်] ဖောက်ပြန်ချွတ်ယွင်း, ပျက်စီးခြင်း, ခေါ်လျှင်း ဝိပတ္တိ၊ ကာလ ဂတိ, ဥပဓိမှ, ပယောဂ, လေးဝ မှတ်လေဘိ။

**[Việt]**
*(Thi tụng)* Hư hỏng, suy thoái, hư mất — gọi là vipatti; thời cuộc (kāla), cõi sinh (gati), sắc thân (upadhi), tác hành (payoga) — hãy ghi nhớ bốn loại.

---

**[Myanmar]**
ဗျသနတရား ငါးပါး။ ။ပျက်စီးခြင်း, ဆုံးပါးခြင်းကို ပါဠိလို "ဗျသန"ဟု ခေါ်၏၊ ဗျသနတရားငါးပါးကား--

၁။ ဉာတိဗျသန = ဆွေမျိုးများ ပျက်စီးခြင်း။

၂။ ဘောဂဗျသန = စည်းစိမ်ဥစ္စာ ပျက်စီးခြင်း။

၃။ ရောဂဗျသန = အနာရောဂါ ဖြစ်ခြင်း။

၄။ ဒိဋ္ဌိဗျသန = မိစ္ဆာအယူကို ယူခြင်း။

၅။ သီလဗျသန = သီလပျက်ခြင်း။

**[Việt]**
Năm pháp byasana (sự tổn thất). — Sự phá hoại, sự tổn thất được gọi trong tiếng Pāḷi là "byasana" (व्यसन). Năm pháp byasana là:

1. Ñātibyasana = Sự tổn thất về thân bằng quyến thuộc.
2. Bhogabyasana = Sự tổn thất về tài sản, của cải.
3. Rogabyasana = Sự phát sinh bệnh tật.
4. Diṭṭhibyasana = Sự chấp nhận tà kiến (micchādiṭṭhi).
5. Sīlabyasana = Sự phá hoại giới (sīla).

---

**[Myanmar]**
[ဆောင်] ဆုံးရှုံး ပျက်ပြား, ပြစ်မှုများ, ခေါ်ငြား ဗျသန၊ ဉာတိ ဘောဂ, ရောဂ-ဒိဋ္ဌိ, သီလထည့်, ငါးရှိ သရုပ်ပြ။

**[Việt]**
*(Thi tụng)* Tổn thất, phá hoại, những điều tội lỗi — gọi là byasana; thân bằng (ñāti), tài sản (bhoga), bệnh tật (roga) — tà kiến (diṭṭhi), giới (sīla) thêm vào — năm loại, hãy hiểu rõ tóm lược.

---

**Hiệu đính bởi:** qwen3.6-35b-a3b (qua OpenClaw)
**Nội dung hiệu đính:**
1. Sửa "*(Th tụng)*" → "*(Thi tụng)*" (×4 chỗ) — đúng quy tắc: ဆောင် = Thi tụng, không viết tắt thành Th tụng
2. Soát "bửu" → ✅ Không có
3. Soát tiếng Anh lẫn → ✅ Không có
4. Thuật ngữ Theravada → ✅ Giữ đúng
---
